Trang thông tin tổng hợp
Trang thông tin tổng hợp
  • người nổi tiếng
  • Thơ Văn Học
  • chính tả
  • Hình ảnh đẹp
người nổi tiếng Thơ Văn Học chính tả Hình ảnh đẹp
  1. Trang chủ
  2. Thơ Văn Học
Mục Lục

Công thức logarit (siêu hay)

avatar
kenvin
18:48 20/11/2025

Mục Lục

Công thức logarit hay nhất sẽ giúp học sinh lớp 12 nắm vững công thức, biết cách làm bài tập từ đó có kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt kết quả cao trong các bài thi Toán 12.

Công thức logarit (siêu hay)

1. Lí thuyết logarit

a. Định nghĩa: Cho 2 số dương a, b với a ≠ 1. Số x thỏa mãn đẳng thức ax = b được gọi là lôgarit cơ số a của b và kí hiệu là logab

ax = b ⇔ x = loga b

b. Các tính chất: Với a,b > 0; a ≠ 1 ta có

2. Các quy tắc tính logarit

a. Lôgarit của một tích

- Định lí 1: Với các số dương a, x, y và a ≠ 1 ta có:

loga(x.y) = logax + logay

- Chú ý: Định lí 1 có thể mở rộng cho tích của n số dương:

b. Lôgarit của một thương

- Định lí 2: Với các số dương a, x, y và a ≠ 1 ta có:

c. Lôgarit của một lũy thừa

- Định lí 3: Lôgarit của một lũy thừa bằng tích của số mũ với lôgarit của cơ số.

logabα = α.logab (a,b > 0; a ≠ 1; α ∈ R)

- Đặc biệt:

3. Công thức đổi cơ số, lôgarit thập phân và lôgarit tự nhiên.

- Định lí 4: Cho 3 số dương a, b, c với a ≠ 1, c ≠ 1 ta có:

- Đặc biệt:

- Lôgarit thập phân: Là lôgarit cơ số 10. Kí hiệu: log10 x = log x

- Lôgarit tự nhiên: Là lôgarit cơ số e. Kí hiệu: loge x = ln x

- Chú ý: Tìm số các chữ số của một lũy thừa:

Bài toán: Số aα có bao nhiêu chữ số?

Số các chữ số của aα chính là [log aα] + 1 (phần nguyên aα cộng 1)

- Ví dụ: Số 320 có [log 320] + 1 = 10 chữ số.

4. Các ví dụ công thức logarit

Ví dụ1. Tìm x biết

a. log2 x = 3

b. 3x = 4

c. log3 x = 4log3 a + 7log3 b (a,b > 0)

Lời giải:

a. log2 x = 3 ⇔ x = 23 ⇔ x = 8

b. 3x = 4 ⇔ x = log3 4 ⇔ x = 2

c. log3 x = 5log3 a + 7log3 b ⇔ log3 x = log3 a4 + log3 b7

⇔ log3 x = log3(a4.b7) ⇔ x = a4.b4

Ví dụ2. Cho log 2 5 = a. Tính log4 1250 theo a.

Lời giải:

Ví dụ3. Cho log 3 15 = a và log 3 10 = b. Tính ANH theo a và b.

Lời giải:

Ta thấy: log 3 15 = a ⇔ 1 + log3 5 = a ⇒ log3 5 = a - 1

Thay lại ta được:

Ví dụ4. Cho a = log2 3, b = log3 5, c = log7 2. Tính log140 63 theo a, b, c

Lời giải:

+) log7 3 = log2 3.log7 2 = a.c

+) log7 5 = log3 5.log7 3 = b.a.c

Thay vào ta được:

5. Luyện tập Công thức logarit

Bài 1. Tính

Bài 2. Tính

Bài 3. Tính

Bài 4. Tìm x biết

a. log5 x = 2log5 a - 3log5 b (a,b >0)

Bài 5. So sánh các cặp số sau

a. log3 5 và log7 4

b. log2 10 và log5 30

Bài 6.

a. log2 5 = a và log3 5 = bb Tính log5 5 theo a và b

b. Cho log2 3 = a; log5 3 = b. Hãy biểu diễn log6 45 theo a và b.

Xem thêm các Công thức Toán lớp 12 quan trọng hay khác:

  • Công thức tính lãi suất ngân hàng

  • Công thức giải phương trình mũ

  • Công thức giải bất phương trình mũ

  • Công thức giải phương trình lôgarit

  • Công thức giải bất phương trình lôgarit

0 Thích
Chia sẻ
  • Chia sẻ Facebook
  • Chia sẻ Twitter
  • Chia sẻ Zalo
  • Chia sẻ Pinterest
In
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS

MCBS

MCBS cung cấp kiến thức dinh dưỡng, bài tập tăng chiều cao, phát triển trí tuệ cho trẻ. Giải pháp khoa học giúp trẻ cao lớn khỏe mạnh.

© 2026 - CLTM

Kết nối với CLTM

Trang thông tin tổng hợp
  • Trang chủ
  • người nổi tiếng
  • Thơ Văn Học
  • chính tả
  • Hình ảnh đẹp
Đăng ký / Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Chưa có tài khoản? Đăng ký