Trang thông tin tổng hợp
Trang thông tin tổng hợp
  • người nổi tiếng
  • Thơ Văn Học
  • chính tả
  • Hình ảnh đẹp
người nổi tiếng Thơ Văn Học chính tả Hình ảnh đẹp
  1. Trang chủ
  2. Thơ Văn Học
Mục Lục

Lý thuyết Đa thức một biến lớp 7 (hay, chi tiết)

avatar
kenvin
11:24 06/01/2026

Mục Lục

Bài viết Lý thuyết Đa thức một biến lớp 7 hay, chi tiết giúp bạn nắm vững kiến thức trọng tâm Đa thức một biến.

Lý thuyết Đa thức một biến lớp 7 (hay, chi tiết)

(199k) Xem Khóa học Toán 7 KNTTXem Khóa học Toán 7 CTSTXem Khóa học Toán 7 CD

A. Lý thuyết

1. Đa thức một biến

• Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến.

• Một số được coi là một đa thức một biến.

• Bậc của đa thức một biến (khác đa thức không, đã thu gọn) là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó.

Ví dụ 1: Đa thức 5x5 + 4x3 - 2x2 + x là đa thức một biến (biến x); bậc của đa thức là 5.

Ví dụ 2: Cho đa thức sau: 5x7 - 7x6 + 5x5 - 4x4 + 7x6 - 3x2 + 1 - 5x7 - 3x5

Bậc của đa thức đã cho là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

Thu gọn đa thức ta được:

Đa thức đã cho có bậc là 5.

2. Sắp xếp một đa thức một biến

Để thuận lợi cho việc tính toán đối với các đa thức một biến, người ta thường sắp xếp các hạng tử của chúng theo lũy thừa tăng hoặc giảm của biến.

Ví dụ 1: Đối với đa thức P(x) = 6x + 3 - 6x2 + x3 + 2x4

+ Khi sắp xếp các hạng tử của nó theo lũy thừa giảm của biến, ta được:

P(x) = 2x4 + x3 - 6x2 + 6x + 3

+ Khi sắp xếp các hạng tử của nó theo lũy thừa tăng của biến, ta được:

P(x) = 3 + 6x - 6x2 + x3 + 2x4

Nhận xét:

Mọi đa thức bậc 2 của biến x, sau khi đã sắp xếp các hạng tử của chúng theo lũy thừa giảm của biến, đều có dạng: ax2 + bx + c

Trong đó a,b,c là các số cho trước và a ≠ 0.

Chú ý:

+ Để sắp xếp các hạng tử của một đa thức, trước hết ta phải thu gọn đa thức đó.

+ Những chữ đại diện cho các số xác định cho trước được gọi là hằng số.

Ví dụ 2: Cho đa thức P(x) = 2 + 5x2 - 3x3 + 4x - 2x - x3 + 6x5. Thu gọn và sắp xếp đa thức

P(x) = 2 + 5x2 - 3x3 + 4x2 - 2x - x3 + 6x5 = 6x5 + (-3x3 - x3) + (5x2 + 4x2) - 2x + 2 = 6x5 - 4x3 + 9x2 - 2x + 2

3. Hệ số

Hệ số của lũy thừa bậc 0 của biến gọi là hệ số tự do; hệ số của lũy thừa cao nhất của biến gọi là hệ số cao nhất.

Ví dụ: Các hệ số của đa thức 6x5 - x4 + 5x2 - x + 2 là 6; -1; 5; -1; 2

Hệ số tự do là: 2

Hệ số cao nhất là: 6

B. Bài tập

Bài 1: Thu gọn các đa thức sau và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến

a) 2x3 - x5 + 3x4 + x2 - (1/2)x3 + 3x5 - 2x2 - x4 + 1

b) x7 - 3x4 + 2x3 - x2 - x4 - x + x7 - x3 + 5

Lời giải:

Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) x + x2 + x3 + x4 + .... + x99 + x100 tại x = -1

b) x2 + x4 + x6 + .... + x98 + x100 tại x = -1

Lời giải:

C. Bài tập tự luyện

Bài 1. Thu gọn đa thức sau:

Q = 5x2y−3xy+12x2y−xy+5xy−13x+12+23x−14.

Hướng dẫn giải:

Q = 5x2y−3xy+12x2y−xy+5xy−13x+12+23x−14

= 5x2y+12x2y+−3xy−xy+5xy+−13x+23x+12−14

= 5+12x2y+−3−1+5xy+−13+23x+14

= 112x2y+xy+13x+14

Bài 2. Thu gọn đa thức sau:

A = x2 + y2 + z2 + x2 - y2 + z2 + x2 + y2 - z2.

Hướng dẫn giải:

Q = x2 + y2 + z2 + x2 - y2 + z2 + x2 + y2 - z2

= (x2 + x2 + x2) + (y2 - y2 + y2) + (z2 - z2 + z2)

= 3x2 + y2 + z2.

Bài 3. Thu gọn rồi tính giá trị của đa thức P tại x = 0,5 và y = 1:

P = 13x2y+xy2−xy+12xy2−5xy−13x2y

Hướng dẫn giải:

Ta có

P = 13x2y+xy2−xy+12xy2−5xy−13x2y

= 0+1+12xy2+−1−5xy=32xy2−6xy

Thay x = 0,5 = 12 và y = 1 vào P ta được:

P = 32.12.12−6.12.1=34−3=−94

Vậy P = −94 khi x = 0,5 và y = 1.

Bài 4. Cho A(x) = 3x4−34x3+2x2−3; B(x) = 8x4+15x3−9x+25.

Tính A(x) + B(x).

Hướng dẫn giải:

A(x) + B(x) = 3x4−34x3+2x2−3+8x4+15x3−9x+25

= (3x4+8x4)+−34x3+15x3+2x2−9x+−3+25

= 11x4−1120x3+2x2−9x−135

Bài 5. Thu gọn các đa thức sau và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến:

a) 2x4 - 2x5 + x4 + x - x3 + 2x5 - 5x2 - x4 + 1;

b) x2 - 2x3 + 2x2 - x7 - x4 - x + 2x7 - 3x3 + 5.

Hướng dẫn giải:

a) 2x4 - 2x5 + x4 + x - x3 + 2x5 - 5x2 - x4 + 1

= (2x4 + x4 - x4) + (-2x5 + 2x5) + x − x3 - 5x2 + 1

= 2x4 + x - x3 - 5x2 + 1

= 2x4 - x3 - 5x2 + x + 1

b) x2 - 2x3 + 2x2 - x7 - x4 - x + 2x7 - 3x3 + 5

= (x2 + 2x2) + (−2x3 - 3x3) + (−x7 + 2x7) - x4 - x + 5

= 3x2 - 5x3 + x7 - x4 - x + 5

= x7 - x4 - 5x3 + 3x2 - x + 5

Bài 6. Cho đa thức A(x) = x2 - 4x - 5. Trong các số - 1; 0 và 1, số nào là nghiệm của đa thức A(x)?

Bài 7. Cho hai đa thức:

P(x) = - 2x4 - 7x + 12 - 6x4 + 2x2 - x;

Q(x) = 3x3 - x4 - 5x2 + x3 - 6x + 9 + x4.

a) Thu gọn và sắp xếp hai đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến.

b) Tìm bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của mỗi đa thức trên.

Bài 8. Tính rồi tìm hệ số và bậc của đơn thức nhận được.

a) −12x.8x3;

b) 12x2−32x2;

c) 18x5.2x3;

d) −9x4+2x22.

Bài 9. Tìm giá trị của đa thức 2x2 - 3x + 1 khi x = 4.

Bài 10. Tính tổng và hiệu của các đa thức sau:

a) 3x2 + 2x - 7 và 5x2 - x + 4;

b) 4x3 + 2x2 - 5x + 1 và 2x3 - 3x2 + 6x - 2.

(199k) Xem Khóa học Toán 7 KNTTXem Khóa học Toán 7 CTSTXem Khóa học Toán 7 CD

Xem thêm các phần lý thuyết, các dạng bài tập Toán lớp 7 có đáp án chi tiết hay khác:

  • Lý thuyết Cộng, trừ đa thức một biến
  • Bài tập Cộng, trừ đa thức một biến
  • Lý thuyết Nghiệm của đa thức một biến
  • Bài tập Nghiệm của đa thức một biến
  • Tổng hợp Lý thuyết Biểu thức đại số
  • Tổng hợp Trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7

Lời giải bài tập lớp 7 sách mới:

  • Giải bài tập Lớp 7 Kết nối tri thức
  • Giải bài tập Lớp 7 Chân trời sáng tạo
  • Giải bài tập Lớp 7 Cánh diều
0 Thích
Chia sẻ
  • Chia sẻ Facebook
  • Chia sẻ Twitter
  • Chia sẻ Zalo
  • Chia sẻ Pinterest
In
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS

MCBS

MCBS cung cấp kiến thức dinh dưỡng, bài tập tăng chiều cao, phát triển trí tuệ cho trẻ. Giải pháp khoa học giúp trẻ cao lớn khỏe mạnh.

© 2026 - CLTM

Kết nối với CLTM

Trang thông tin tổng hợp
  • Trang chủ
  • người nổi tiếng
  • Thơ Văn Học
  • chính tả
  • Hình ảnh đẹp
Đăng ký / Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Chưa có tài khoản? Đăng ký