ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 7
I. Phần văn bản
1. Truyện ngụ ngôn:
- Truyện ngụ ngôn là hình thức tự sự cỡ nhỏ, trình bày những bài học đạo lí và kinh nghiệm sống, thường sử dụng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý, bóng gió.
- Một số đặc điểm của truyện ngụ ngôn:
+ Truyện ngụ ngôn thường ngắn gọn, được viết bằng thơ hoặc văn xuôi.
+ Nhân vật ngụ ngôn có thể là con người hoặc con vật, đồ vật được nhân hoá (biết nói năng, có tính cách, tâm lí như con người).
+ Truyện ngụ ngôn thường nêu lên những tư tưởng, đạo lí hay bài học cuộc sống bằng ngôn ngữ giàu hình ảnh, có thể pha yếu tố hài hước.
2. Truyện khoa học viễn tưởng
- Truyện khoa học viễn tưởng là loại tác phẩm viết về thế giới tương lai dựa trên sự phát triển của khoa học dự đoán, thường có tính chất li kì.
- Một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng:
+ Đề tài của truyện khoa học viễn tưởng thường là những cuộc thám hiểm vũ trụ, du hành xuyên thời gian, những cuộc kết nối với sự sống ngoài Trái Đất,...
+ Không gian của truyện khoa học viễn tưởng có thể là không gian Trái Đất hoặc ngoài Trái Đất... Thời gian diễn ra các câu chuyện viễn tưởng thường là thời gian trong tương lai xa, xét từ mốc ra đời của tác phẩm.
+ Cốt truyện trong truyện khoa học viễn tưởng gồm một chuỗi tình huống, sự kiện hoàn toàn tưởng tượng, dựa trên những giả thuyết, dự báo và quan niệm khoa học.
+ Nhân vật chính của truyện khoa học viễn tưởng thường có sức mạnh thể chất phi thường, có cấu tạo hoặc khả năng kì lạ, có trí thông minh kiệt xuất để tạo ra những phát minh.
3. Văn bản nghị luận
- Văn nghị luận là văn bản thể hiện ý kiến của người viết.
- Sức thuyết phục của ý kiến phụ thuộc vào việc dùng lí lẽ và bằng chứng. Mỗi ý kiến thường được làm rõ bằng một số lí lẽ, mỗi lí lẽ được củng cố bởi một số bằng chứng. Ý kiến cần mới mẻ, lí lẽ cần sắc bén, bằng chứng cần xác thực, tiêu biểu, và tất cả những yếu tố đó phải có mối liên hệ với nhau, tạo thành một hệ thống chặt chẽ.
4. Văn bản thông tin:Cách triển khai ý tưởng và thông tin cho một văn bản thông tin:
+ Triển khai theo trật tự thời gian.
+ Theo quan hệ nhân quả.
+ Đưa ra liên tiếp nhiều góc nhìn khác nhau về sự vật, hiện tượng.
+ Lần lượt trình bày về từng bộ phận của đối tượng muốn nói đến trước khi đưa ra một thông tin hay quan điểm nhìn nhận thông tin mang tính bao trùm
II. Phần tiếng Việt
1. Thành ngữ: giải thích nghĩa và tác dụng.
- Thành ngữ là một loại cụm từ cố định, có nghĩa bóng bẩy. Nghĩa của thành ngữ là nghĩa toát ra từ cả cụm, chứ không phải được suy ra từ nghĩa của từng thành tố.
- Tác dụng: Việc dùng thành ngữ giúp câu trở nên súc tích, bóng bẩy, gợi nhiều liên tưởng.
Vd: Lại có khi tôi cảm thấy mình dũng mãnh đến nỗi dù có phải chuyển núi dời sông tôi cũng sẵn sàng.
-> Thành ngữ Chuyển núi dời sông: là làm những việc lớn lao, phi thường.
2. Nói quá: nhận biết đặc điểm và tác dụng
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại tính chất, mức độ, quy mô của đối tượng để nhấn mạnh, tăng sức biểu cảm hoặc gây cười.
- Đặc điểm: phóng đại đến mức phi lí tính chất, mức độ, quy mô của đối tượng
- Tác dụng: để nhấn mạnh, tăng sức biểu cảm hoặc gây cười.
Vd: Dời non lấp biển (thành ngữ). -> Nói quá nhằm đề cao ý chí hoặc thể hiện sự khâm phục trước kì tích của con người.
3. Mạch lạc và liên kết của văn bản: yêu cầu nhận biết
- Mạch lạc: là sự liền mạch về nội dung của một đoạn văn hoặc văn bản;
- Liên kết: là quan hệ về mặt hình thức giữa các câu trong đoạn văn hoặc giữa các đoạn trong văn bản, thể hiện qua các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ nối, từ ngữ lặp lại, từ ngữ thay thế (từ đồng nghĩa, đại từ)
4. Dấu chấm lửng: nhận biết được công dụng
- Dấu chấm lửng thường được dùng để tỏ ý nhiều sự vật, hiện tượng chưa được liệt kê hết;
Vd: Ánh sáng lọc xanh qua những tán lá cây: cây mận cây dừa, ...
- Dấu chấm lửng thể hiện lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
Vd: Chị ơi, em… em. - Nó bỏ lửng không nói tiếp.
- Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu của câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ thường có sắc thái hài hước, châm biếm.
Vd: Cuốn tiểu thuyết được viết trên… bưu thiếp.
5. Biện pháp liên kết: yêu cầu nhận biết
- Phép nối (từ ngữ nối): và, nhưng, ...
- Phép thế (đại từ, từ ngữ đồng nghĩa)
- Phép lặp (lặp lại từ ngữ đã có trong câu trước, đoạn trước),...
Vd: “Khi ông còn nhỏ, mẹ ông luôn nhìn cuộc đời này như một nơi đầy hiểm nguy. Bà vẫn hay nói với ông rằng để tồn tại, ông phải luôn đề phòng, phải luôn cảnh giác.”
- Đoạn văn trên sử dụng các phép liên kết:
+ Phép lặp từ: “ông”
+ Phép thế: “mẹ ông” = “bà”
6. Thuật ngữ: nhận biết đặc điểm và chức năng của thuật ngữ.
- Thuật ngữ là từ ngữ dùng để nêu các khái niệm của một số lĩnh vực chuyên môn hoặc ngành khoa học.
- Nhờ sử dụng chính xác và hợp lí các thuật ngữ, văn bản có được tính chuyên môn cao và cách biểu đạt hàm súc, tạo thuận lợi cho những cuộc trao đổi, thảo luận bổ ích xung quanh nội dung của văn bản.
Vd: Truyện ngụ ngôn thường ngắn gọn, được viết bằng thơ hoặc văn xuôi.
7. Cách ghi cước chú:
- Đánh dấu từ ngữ, nội dung cần cước chú bằng chữ số, chữ cái hay dấu hoa thị.
- Ở chân trang hoặc cuối văn bản lần lượt chú thích về từng từ ngữ hay nội dung đã được đánh dấu để tạo thành một cước chú hoàn chỉnh gồm: kí hiệu đánh dấu đối tượng, tên đối tượng, dấu hai chấm; nội dung giải thích.
Vd: Tại sao chúng ta lại đồng thời có thời tiết ở cả hai thái cực(1) - ẩm ướt hơn và khô hạn hơn - cùng một lúc?
-
(1)thái cực: điểm đầu mút của một phía trong sự đối lập với điểm đầu mút của phía kia.
8. Thao tác trích dẫn tài liệu tham khảo :
- Đặt trong dấu ngoặc kép đoạn trích dẫn nguyên văn một ý kiến, nhận định nào đó.
- Nêu thông tin về họ, tên tác giả của ý kiến, nhận định được trích dẫn (có thể đặt trước hoặc sau đoạn trích dẫn)
- Ghi đầy đủ tên tài liệu được trích dẫn cùng nơi xuất bản, thời gian xuất bản vào vị trí thích hợp.
Vd: Giôn Hô-đơ-rơn nói: “Thuật ngữ quen thuộc “sự nóng lên của Trái đất” là một sự nhầm lẫn...”
9. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó
- Khi gặp một từ có các yếu tố Hán Việt thông dụng, trước hết, có thể tách từ đó ra thành các thành tố riêng biệt để xem xét.
Vd: thuyết minh -> thuyết và minh
- Tiếp đó tập hợp những từ đã biết có một trong các yếu tố của từ được tách ở trên và xếp chúng vào các nhóm khác nhau.
Vd: + Nhóm có yếu tố thuyết: thuyết phục, thuyết giảng, lí thuyết, diễn thuyết, …
+ Nhóm có yếu tố minh: minh bạch, minh mẫn, tường minh, thanh minh, ...
- Dựa vào nghĩa chung của một vài từ đã biết trong mỗi nhóm để suy ra nghĩa của từng yếu tố đó, từ đó, bước đầu xác định nghĩa của từ có yếu tố Hán Việt muốn tìm hiểu.
Vd: + thuyết -> có liên quan tới hành động nói; minh-> có liên quan tới sự rõ ràng, sáng sủa; thuyết minh-> nói rõ ràng ra.
III. Phần Tạo lập văn bản
Dạng đề 1 (Trọng tâm): Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (Trình bày ý kiến phản đối).
1. Mở bài
Nêu vấn đề nghị luận và bày tỏ ý kiến phản đối với cách nhìn nhận vấn đề.
2. Thân bài
- Ý 1: Trình bày thực chất của ý kiến, quan điểm đã nêu để bàn luận.
- Ý 2: Phản đối các khía cạnh của ý kiến, quan niệm (lí lẽ, bằng chứng).
- Ý 3: Nhận xét những tác động tiêu cực của ý kiến, quan niệm đối với đời sống (lí lẽ, bằng chứng).
3. Kết bài
Nêu ý nghĩa của việc thể hiện ý kiến phản đối.
Đề 1: Nghị luận về ý kiến: Có thể bỏ qua một số môn chỉ nên học những môn mình yêu thích
Đề 2: Nghị luận về ý kiến: Vệ sinh trường học là trách nhiệm của những người lao công đã được nhà trường trả lương
Đề 3: Nghị luận về ý kiến: Hưởng ứng giờ Trái Đất chỉ là việc làm hình thức, không có tác dụng, vì chẳng tiết kiệm được bao nhiêu.
Đề 4: Bạo lực học đường - vấn đề cần lên án
Đề 5: Có người nói rằng: “Tôi hút thuốc lá, tôi bị bệnh, hãy mặc kệ tôi!”.
Dạng đề 2: Viết bài văn thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động.
Dàn ý thuyết minh về một quy tắc hoặc luật lệ
1. Mở bài
Giới thiệu hoạt động hay trò chơi sẽ thuyết minh.
2. Thân bài
- Giới thiệu khái quát về trò chơi hay hoạt động: không gian, thời gian…
- Giới thiệu chi tiết các quy tắc, luật lệ của hoạt động hay trò chơi theo một trật tự nhất định:
- Đối tượng tham gia hoạt động/trò chơi gồm bao nhiêu người?
- Hoạt động/trò chơi cần phải tuân thủ những quy tắc, luật lệ gì?
- Giá trị, ý nghĩa của hoạt động/trò chơi?
3. Kết bài
Nêu giá trị và ý nghĩa của hoạt động hay trò chơi được thuyết minh.
Đề bài tham khảo: Viết bài văn thuyết về:
- Trò chơi kéo co
- Trò chơi nhảy bao bố.
- Trò chơi cướp cờ.
- Trò chơi bịt mắt bắt dê
Một số đề thi tham khảo
ĐỀ 1:
I.ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Tôi luôn ngưỡng mộ những học sinh không chỉ học xuất sắc mà còn dành được nhiều thời gian tham gia vào các hoạt động ngoại khóa. Họ thường nắm giữ vị trí quan trọng ở các câu lạc bộ trong trường và ngoài xã hội. Họ đạt điểm cao trong học tập, đi thi đấu thể thao cho trường, giữ chức chủ nhiệm trong các câu lạc bộ khoa học, và trên hết, họ là những thành viên tích cực trong Đoàn, Đội. Tôi luôn tự hỏi “Làm thế nào mà họ có nhiều thời gian đến thế?”. Mặt khác, những học sinh kém đưa ra lí do họ nhận kết quả thi không tốt là do họ không có thời gian để ôn bài. Tuy nhiên, thực tế, những học sinh này thường không tích cực trong các hoạt động tập thể và ngoại khóa như những học sinh giỏi. Tại sao lại như vậy? Tất cả mọi người đều có 24 giờ một ngày. Thời gian là thứ tài sản mà ai cũng được chia đều. Cho dù bạn là một học sinh giỏi, một học sinh kém, tổng thống hay một người gác cổng, ….bạn cũng chỉ có cùng một lượng thời gian như nhau. Thời gian là thứ duy nhất mà chúng ta không thể mua được. Tuy nhiên, tại sao một người như Tổng thống Mỹ lại có thời gian quản lý cả một quốc gia trong khi đó người gác cổng lại than phiền rằng ông ta không có thời gian để học? Sự khác biệt là do những người thành công trong cuộc sống biết cách quản lý thời gian. Chúng ta không thể thay đổi được thời gian nhưng có thể kiểm soát được cách sử dụng thời gian của chúng ta. Nếu bạn làm chủ được thời gian, bạn sẽ làm chủ được cuộc sống.
(Adam Khoo, Tôi tài giỏi, bạn cũng thế, Nxb Phụ nữ, 2014)
Câu 1. Xác định thể loại của đoạn trích trên?
Câu 2. Nội dung của đoạn trích trên?
Câu 3. Theo tác giả, những người thành công trong cuộc sống có sự khác biệt nào?
Câu 4. Vì sao tác giả cho rằng: “Thời gian là thứ duy nhất mà chúng ta không thể mua được.”?
Câu 5. Nêu những thông điệp em tâm đắc nhất được gợi ra từ đoạn trích.
II. PHẦN II: VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1: Từ ngữ liệu trên trong phần Đọc - Hiểu). Hãy đề xuất một số giải pháp giúp mỗi người quản lí thời gian một cách hiệu quả. (Viết đoạn văn khoảng 5 - 7 câu)
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: “Có thể bỏ qua một số môn chỉ nên học những môn mình yêu thích”. Hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên.
ĐỀ 2:
I.ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Kĩ năng sống độc lập là tiền đề để trẻ sống độc lập, chỉ có nắm được kĩ năng này trẻ mới có thể sống đôc lập, đồng thời giảm thiểu thói dựa dẫm vào bố mẹ. Từ nhỏ, cha mẹ Do Thái đã hướng dẫn trẻ tham gia vào các việc nhỏ trong gia đình như đổ rác, gấp quần áo, lau nhà… để rèn luyện khả năng sống độc lập cho trẻ. Dù đôi lúc việc dạy những kĩ năng này mất nhiều thời gian hơn so với việc bố mẹ tự làm, nhưng cha mẹ Do Thái vẫn kiên trì chỉ bảo cho trẻ đến cùng. Vì họ hiểu rằng: chỉ khi để trẻ học những kĩ năng sống, trẻ mới có thể thực sự tách khỏi bố mẹ, thích nghi với cuộc sống, với xã hội. Cho nên khi dạy con kĩ năng sống các bậc cha mẹ cần học theo cha mẹ Do Thái, hết sức kiên nhẫn và kiên trì chỉ bảo cho trẻ.
(2) Tin tưởng và dựa vào bản thân là biểu hiện tuyệt vời nhất của tính độc lập. Độc lập có thể giúp trẻ sau vấp ngã tự mình đứng lên, độc lập cũng giúp trẻ không lùi bước trước khó khăn, dũng cảm tiến về phía trước; độc lập có thể giúp trẻ học cách mạnh dạn, cố gắng thực hiện ước mơ và vươn tới thành công. Cha mẹ cần hiểu được tầm quan trọng của tính độc lập, quan tâm bồi dưỡng, giáo dục con để con sớm có thói quen độc lập.
(Trích “Phương pháp giáo dục con của người Do Thái”, Thanh Nhã dịch, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 2017)
Câu 1. Đoạn trích trên bàn về vấn đề gì? Trong văn bản, người viết muốn thuyết phục các bậc cha mẹ cần làm gì?
Câu 2. Ghi lại bằng chứng mà người viết sử dụng ở đoạn văn (1)? Việc đưa ra bằng chứng đó có tác dụng gì?
Câu 3. Hai câu văn in đậm được liên kết bởi phép liên kết nào? Hãy chỉ rõ từ ngữ được dùng làm phương tiện liên kết.
Câu 4. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong câu văn sau: “Độc lập có thể giúp trẻ sau vấp ngã tự mình đứng lên, độc lập cũng giúp trẻ không lùi bước trước khó khăn, dũng cảm tiến về phía trước; độc lập có thể giúp trẻ học cách mạnh dạn, cố gắng thực hiện ước mơ và vươn tới thành công.”
Câu 5. Em có đồng tình với quan điểm “Tin tưởng và dựa vào bản thân là biểu hiện tuyệt vời nhất của tính độc lập” không? Vì sao?
II. PHẦN II: VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. Từ đoạn trích trên, học sinh ngày nay cần làm gì để rèn luyện tính độc lập? Hãy trình bày thành đoạn văn từ 5 - 7 câu.
Câu 2. Bạo lực học đường - vấn đề cần lên án.Em hãy viết bài văn nghị luận về vấn đề trên
ĐỀ 3:
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
SỰ CỐNG HIẾN
(1 )“Trong hành trình cuộc đời,ta luôn đi tìm câu trả lời cho câu hỏi”Ta sống giữa cuộc đời này nhận được điều gì?” mà quên mất hỏi lại chính mình rằng : Liệu ta đã dâng hiến được điều gì cho đời hay chưa ? Liệu ta đang sống hay đang tồn tại trong kiếp nhân sinh vô thường kia?
tranh đã lùi xa. Để có được cuộc sống yên bình ngày hôm nay, cha ông ta đã phải đổ biết bao mồ hôi, xương máu., vì tập thể cộng đồng. Thế hệ chúng ta được sinh ra và lớn lên trong một đất nước hòa bình, nơi mà
(2) Cống hiến là sự hi sinh của bản thân, không màng đến lợi ích cá nhân mà làm việc hết mình vì người khác, vì tập thể cộng đồng. Thế hệ chúng ta được sinh ra và lớn lên trong một đất nước hòa bình, nơi mà chiến tranh đã rời xa. Để có được cuộc sống yên bình ngày hôm nay, cha ông ta đã phải đổ biết bao mồ hôi, xương máu Xưa kia, cha ông ta đã khoác trên mình khẩu súng rãi bước trong mưa bom bão đạn, trên những chặng đường đầy đau thương. Họ chấp nhận và thà hi sinh bản thân chứ không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ. Họ "quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”, đó là công hiến.
[...]
(3) Đối với một xã hội, một đất nước đang trong quá trình hội nhập và phát triển thì luôn luôn và rất cần những con người biết cống hiến. Sự cống hiến đó là trách nhiệm của mỗi công dân, đặc biệt là giới trẻ. Bác Hồ đã từng nói: “Thanh niên phải là rường cột của nước nhà”, lớp trẻ có vai trò rất lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. [...]
(4) Trong đại dịch covid, “những chiến binh áo trắng" đã và đang ngày đêm miệt mài bên những giường bệnh, đổ hàng ngàn, hàng triệu giọt mồ hôi - Đó là những giọt mồ hôi của tình thương, những giọt mồ hôi của mạng của chính mình bởi đối với họ sức khỏe của người dân mới là điều sự hi sinh thầm lặng, những giọt mồ hôi của tình yêu nghề, Giữa tâm đại dịch họ không hề quan tâm đến tính quan trọng nhất. Trên truyền hình hay báo chí chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp cảnh tượng các nhân viên y tế các bác sĩ mang trên mình bộ đồ hai, ba lớp, miệt mài làm việc giữa trời oi bức chỉ để đảm bảo sự an toàn cho người bệnh.
(5) Có những cống hiến lớn lao nhưng cũng có những cống hiến thầm lặng và quan trọng hơn cả là sự cống hiến sẽ chẳng phân biệt độ tuổi hay giới tính. Dù là trẻ nhỏ hay người già là nam giới hay nữ giới dù người giàu hay người nghèo khổ tất cả đều có thể cống hiến bởi cống hiến nhiều lúc đơn giản chỉ là cho đi.”
(Nguyễn Thị Lệ Quyên, báo Văn học và tuổi trẻ, số 02/ 2022, trang 107, 108, 109)
Câu 1. Tìm trong văn bản một bằng chứng về sự cống hiến.
Câu 2. Văn bản trên viết ra nhằm mục đích gì?
Câu 3. Nêu nội dung chính của văn bản.
Câu 4. Theo em, việc học sinh ra sức học tập, rèn luyện khi đang ngồi trên ghế nhà trường có phải cũng là một việc làm thể hiện sự cống hiến không? Vì sao?
Câu 5. Chỉ rõ một phép liên kết câu trong đoạn (5) của văn bản.
II. PHẦN II: VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. Từ ngữ liệu trên, hãy viết đoạn văn khoảng 100 chữ bàn luận về vai trò của giới trẻ trong việc cống hiến xây dựng đất nước.
Câu 2. Viết bài văn (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý kiến:Có người nói rằng: “Tôi hút thuốc lá, tôi bị bệnh, hãy mặc kệ tôi!”.
ĐỀ 4:
I.ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa. Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa. Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.
(2) Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giờ chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người. Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời.
(Trích Tinh hoa xử thế, Lâm Ngữ Đường, Ngữ văn 7, tập 2, NXB Giáo dục, 2015, tr.70 - 71)
Câu 1. Văn bản bàn luận về vấn đề gì?
Câu 2. Theo bài viết khiêm tốn là gì?
Câu 3. Vì sao tác giả cho rằng con người cần phải khiêm tốn?
Câu 4. Em có đồng tình với ý kiến: “Dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi” không? Vì sao?
Câu 5. Từ nội dung đoạn trích, em rút ra bài học gì về thái độ học tập và rèn luyện bản thân?
II. PHẦN II: VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. Từ ngữ liệu trong phần Đọc - Hiểu em hãy viết đoạn văn khoảng 100 chữ trình bày suy nghĩ của em về tính khiêm tốn
Câu 2. Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến của em về hiện tượng học tủ, học vẹt trong học sinh hiện nay.
ĐỀ 5
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
“ Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ đang sống vô cảm, không quan tâm tới những chuyện diễn ra xung quanh mình. Họ không hề mảy may trước những cảnh tượng bất bình, đau khổ, cũng như không biết chiêm ngưỡng, tán thưởng những điều mang lại cho mình những cảm xúc tích cực.
(…) Gia đình, nhà trường và xã hội có một vai trò hết sức quan trọng. Gia đình chính là môi trường đầu đời hình thành nên những cảm xúc yêu thương, lòng nhân ái, giáo dục và trang bị cho trẻ những chuẩn mực đạo đức, giúp họ học cách lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ. Khi người lớn sống có trách nhiệm, quan tâm tới nhau, có những hành vi ứng xử đẹp, mang tính nhân văn thì đó sẽ là tấm gương để giới trẻ noi theo. Cùng với gia đình, nhà trường nên trang bị cho thanh thiếu niên những kĩ năng sống thiết thực, biết giúp đỡ mọi người, biết khơi dậy ở họ lòng nhân ái và tinh thần đấu tranh trước cái xấu, cái ác. Xã hội phải đề cao và tôn vinh những tấm gương sống cao đẹp, sống có trách nhiệm và nghĩa tình, sẵn sàng xả thân vì cộng đồng; tôn vinh và phát huy những giá trị truyền thống và đạo lý của dân tộc: “lá lành đùm lá rách”. “thương người như thể thương thân”.
(Theo http:/tuyengiao.bacgiang.gov.vn/, ngày 27/06/2018)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Đoạn trích trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào?
Câu 2. Đoạn trích bàn về vấn đề gì?
Câu 3: Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ “vô cảm”?
Câu 7 . Nội dung chính mà đoạn trích muốn thể hiện là gì?
Câu 8. Chỉ ra một phép liên kết được sử dụng trong đoạn trích và nêu tác dụng
Câu 9. Từ bài viết em thấy rằng xã hội cần phải đề cao, trân trọng những con người như thế nào?
II. LÀM VĂN (6.0 điểm)
Câu 1 (2đ): Theo em học sinh cần có trách nhiệm như thế nào để đầy lùi lối sống vô cảm trong giới trẻ (nêu ít nhất hai biện pháp/ việc làm). Trình bày bằng đoạn văn khoảng 100 chữ
Câu 2 (4đ): Viết một bài văn trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng nghiện mạng xã hội của giới trẻ hiện nay?
ĐỀ 6
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau: TRÒ CHƠI “BỊ MẮT BẮT DÊ”
- Mục đích
Trò chơi bịt mắt bắt dê giúp trẻ rèn luyện kĩ năng di chuyển, nhanh nhẹn, khéo léo và khả năng phán đoán. Trò chơi giúp tạo không khí vui vẻ, sôi động và tăng thêm tính đoàn kết.
- Hướng dẫn chơi
Tùy theo mỗi vùng miền mà có cách chơi khác nhau. Sau đây là 2 cách chơi bịt mắt bắt dê phổ biến như sau:
Cách 1:
Cả nhóm cùng oẳn tù tì hoặc chọn một người xung phong bịt mắt đi bắt dê, khăn bịt mắt, những người xung quanh đứng thành vòng tròn rộng. Người chơi chạy xung quanh người bịt mắt cho `1đến khi người đó hô “đứng lại” thì phải đứng lại không được di chuyển, lúc này người bịt mắt đi quanh vòng tròn và bắt một người bất kỳ, người chơi cố tạo ra tiếng động để người bịt mắt mất phương hướng khó phán đoán. Cho đến khi người bịt mắt bắt được và đoán đúng tên một ai đó thì người đó phải thế chỗ cho người bịt mắt. Nếu không bắt được ai lại hô bắt đầu để mọi người di chuyển.
Cách 2
Chọn hai người vào chơi, một người làm dê, một người đi bắt dê. Cả hai cùng đứng trong vòng tròn và bịt bịt mắt, đứng quay lưng vào nhau. Sau đó nghe theo hiệu lệnh người làm dê vừa di chuyển vừa kêu “be be” để người bắt dê định hình phương hướng và đuổi bắt. Những người đứng xung quanh hò reo tạo không khí sôi động. Người săn bắt được dê thì dê được thay chỗ làm người săn và một người khác ở hàng rào vào làm dê, người săn thắng cuộc trở lại làm hàng rào.
c. Luật chơi trò bịt mắt bắt dê
- Mắt phải được bịt kín
- Người chơi chỉ được cổ vũ, không được nhắc hoặc mách cho bạn đi bắt dê
- Không được đi ra khỏi vòng tròn
- Nếu trong một thời gian quy định mà không bắt được dê thì coi như bên dê thắng và thay người khác vào chơi.
(In trong 100 trò chơi dân gian cho thiếu nhi, NXB Kim Đồng , 2014)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Văn bản “Bịt mắt bắt dê” thuộc thể loại nào ?
Câu 2: Văn bản “Bịt mắt bắt dê” cung cấp được những thông tin cơ bản nào?
Câu 3: Văn bản “Bịt mắt bắt dê” hướng dẫn bao nhiêu cách chơi?
Câu 4: Đoạn văn sau sử dụng phép liên kết nào “Trò chơi bịt mắt bắt dê giúp trẻ rèn luyện kĩ năng di chuyển, nhanh nhẹn, khéo léo và khả năng phán đoán. Trò chơi giúp tạo không khí vui vẻ, sôi động và tăng thêm tính đoàn kết.
Câu 6: Giải thích nghĩa của từ “săn” trong câu văn: “Người săn bắt được dê thì dê được thay chỗ làm người săn và một người khác ở hàng rào vào làm dê, người săn thắng cuộc trở lại làm hàng rào"
Câu 7: Trò chơi “Bịt mắt bắt dê” mang đến cho em những trải nghiệm gì?
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Câu 1 (2đ): Theo em, giữa trò chơi dân gian và trò chơi điện tử em thích trò chơi nào hơn? Vì sao?
Câu 2 (4đ):Việt Nam là một đất nước giàu truyền thống văn hóa với rất nhiều lễ hội đặc sắc diễn ra trong năm. Hãy viết bài giới thiệu về quy tắc hoặc luật lệ của một hoạt động hay trò chơi trong lễ hội dân gian mà em biết.
ĐỀ 7
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
LỄ HỘI ĐỀN HÙNG
Lễ hội diễn ra từ ngày 01 đến hết ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch, việc tế lễ được tổ chức rất trọng thể vào ngày chính hội (10/3).
Đền Hùng nằm ở trên núi Nghĩa Linh, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ là nơi hằng năm thường xuyên diễn ra lễ hội mang tính chất quốc gia để suy tôn các vua Hùng là người đã có công dựng nước.
Lễ hội diễn ra từ ngày 01 đến hết ngày 10 tháng 3 âm lịch. Việc tế lễ được tổ chức rất trọng thể vào ngày chính hội (10/3), bắt đầu bằng lễ dâng hương có đại diện của nhà nước, tại đền Thượng là nơi xưa kia vua Hùng tế trời đất. Đồ tế lễ ngoài mâm ngũ quả còn có bánh chưng, bánh giày để nhắc lại sự tích Lang Liêu, cũng là nhắc nhở công đức các vua Hùng đã dạy dân trồng lúa.
Phần rước, có nhiều cuộc rước thần, rước voi, rước kiệu, … của các làng Tiên Cương, Hy Cương, Phượng Giao, Cổ Tích, ….
Sau tế lễ còn có múa hát xoan (ở đền Thượng), hát ca trù (ở đền Hạ) và nhiều trò chơi khác.
Hội đền Hùng không chỉ thu hút khách thập phương đến dự lễ bởi những nét sinh hoạt văn hoá đặc sắc mà còn ở tính thiêng liêng của một cuộc hành hương trở về cội nguồn dân tộc của các thế hệ người Việt Nam. Ðến hội, mỗi người đều biểu hiện một tình thương yêu, lòng ngưỡng mộ về quê cha đất tổ. Ðây là một tín ngưỡng đã ăn sâu vào tâm thức mỗi con người Việt Nam, cho dù họ ở bất cứ nơi đâu.
Lễ hội đền Hùng | Cổng Thông Tin Điện Tử Phú Thọ (phutho.gov.vn)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Lễ hội đền Hùng” thuộc loại văn bản nào?
Câu 4: Lễ hội đền Hùng nhắc đến ngành nghề nào của nước ta?
Câu 5: Nêu tác dụng của số từ được sử dụng trong câu văn sau: “Ðây là một tín ngưỡng đã ăn sâu vào tâm thức mỗi con người Việt Nam, cho dù họ ở bất cứ nơi đâu”.
Câu 6: Sự tích nào liên quan đến lễ hội đền Hùng?
Câu 7: “Lễ hội đền Hùng” nhắc đến truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc Việt Nam ta?
Câu 8: Lễ hội đền Hùng, gợi cho em nhớ đến bài ca dao nào?
Câu 9: Theo em, lễ hội đền Hùng có ý nghĩa gì trong cuộc sống của người Việt Nam ta?
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Câu 1 (2đ): Em hãy nêu 02 việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn đối với những người đã có công dựng nước và giữ nước?
Câu 2 (4đ):Hãy viết bài giới thiệu về quy tắc hoặc luật lệ của một hoạt động hay trò chơi trong lễ hội dân gian mà em biết.