Tổng hợp 35 đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 4 là tài liệu tổng hợp một số đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 4, giúp thầy cô có thêm tư liệu dạy học, giúp các em học sinh có thêm đề luyện tập, củng cố lại kiến thức. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo.
I. Đọc thầm và làm bài tập:
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1. Thầy giáo mang tíu khoai tây đến lớp để làm gì?
a. Để cho cả lớp liên hoan.
b. Để giáo dục cho cả lớp một bài học về lòng vị tha.
c. Để cho cả lớp học môn sinh học.
2. Túi khoai tây đã gây ra điều gì phiền toái?
a. Đi đâu cũng mang theo túi khoai tây kè kè phiền toái.
b. Các củ khoai tây thối rữa, rỉ nước.
c. Cả hai ý trên.
3. Theo thầy giáo, vì sao nên có lòng vị tha, cảm thông với lỗi lầm của người khác?
a. Vì oán giận hay thù ghét người khác không mang lại điều gì tốt đẹp mà chỉ gây thêm phiền toái cho chúng ta.
b. Lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta troa tặng mọi người, mà đó còn là một món quà tốt đẹp mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình.
c. Cả hai ý trên.
4. Cách giáo dục của thầy giáo có điều gì thú vị?
a. Thầy tự mang khoai tây đến lớp mà không bắt bạn nào phải mua.
b. Thầy không bắt ai phải tha thứ nhưng bằng hình ảnh những củ khoai tây thối rữa, thầy đã giúp cả lớp hiểu ra giá trị của sự tha thứ, lòng vị tha và sự cảm thông với lỗi lầm của người khác.
c. Thầy không cho làm bài vào vở mà viết lên khoai tây.
5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
a. Con người sống phải biết tha thứ cho nhau.
b. Con người sống phải biết thương yêu nhau.
c. Con người sống phải biết chia sẻ cho nhau.
II. Luyện từ và câu:
1. Từ nào sau đây có đủ cả ba bộ phận của tiếng?
a. ta b. oán c. ơn
2. Trong ba bộ phận của tiếng, bộ phận nào có thể không có?
a. Vần b. Thanh c. Âm đầu
3. Bộ phận âm đầu của tiếng "quà" là gì?
a. q b. qu c. Cả hai ý trên
4. Bộ phận vần của tiếng "oán" là gì?
a. oa b. an c. oan
5. Tiếng "ưa" có những bộ phận nào?
a. Âm đầu "ưa", vần "a" , thanh ngang.
b. Âm đầu "ưa", vần ưa", không có thanh.
c. Không có âm đầu, vần" ưa", thanh ngang.
III. Cảm thụ văn học:
Trong câu chuyện trên, người thầy giáo có nói: "Lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà nó còn là một món quà tốt đẹp mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình."
Theo em, vì sao thầy giáo lại cho rằng tha thứ lại chính là món quà tốt đẹp dành tặng cho chính bản thân chúng ta? Em hiểu lời nói của thầy giáo có ý nghĩa gì?
IV. Tập làm văn:
Em hãy kể lại Câu chuyện về túi khoai tây bằng lời kể của thầy giáo.
I. Đọc thầm và làm bài tập:
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1. Vì sao nhân vật "tôi" trong câu chuyện lại nhường chỗ xếp hàng cho mẹ con người phụ nữ đứng sau?
a. Vì thấy mình chưa vội lắm.
b. Vì người phụ nữ trình bày lí do của mình và xin được nhường chỗ.
c. Vì thấy hoàn cảnh của mẹ con người phụ nữ thật đáng thương.
2. Sau khi nhường chỗ, vì sao nhân vật "tôi" lại cảm thấy bực mình và hối hận?
a. Vì thấy mẹ con họ không cảm ơn mình.
b. Vì thấy mãi không đến lượt mình.
c. Vì bưu điện chỉ làm việc đến mẹ con người phụ nữ là họ đóng cửa.
3. Việc gì xảy ra khiến nhân vật "tôi" lại rời khỏi bưu điện với "niềm vui trong lòng"?
a. Vì biết rằng việc làm của mình đã giúp cho một gia đình tránh được một đêm đông giá rét.
b. Vì đã mua được tem thư.
c. Vì đã không phải quay lại bưu điện vào ngày hôm sau.
4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
a. Cần phải biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ người khác.
b. Muốn được người khác quan tâm, cần phải biết quan tâm giúp đỡ người khác.
c. Giúp đỡ người khác sẽ được trả ơn.
II. Luyện từ và câu:
1. Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
Chợt người phụ nữ quay sang tôi nói: "Tôi cảm thấy rất ái ngại! Chỉ vì nhường chỗ cho tôi mà cô lại gặp khó khăn như vậy. Cô biết không, nếu hôm nay tôi không gửi phiếu thanh toán tiền gas, thì công ti điện và gas sẽ cắt hết nguồn sưởi ấm của gia đình tôi."
a. Báo hiệu bộ phận đứng sau dấu hai chấm là lời nói trực tiếp của nhân vật.
b. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau dấu hai chấm là lời giải thích cho bộ phận đứng trước nó.
c. Cả hai ý trên.
2. Các cụm từ có trong ngoặc đơn có thể điền vào chỗ trống nào trong đoạn văn sau:
Kể từ ngày hôm đó, tôi cảm nhận được............ đến mọi người có giá trị như thế nào. Tôi bắt đầu............và ................. vì tôi nhận ra đôi khi chỉ một ..................... của mình cũng có thể làm ............, làm.................. hoặc tạo nên sự khác biệt và ....................................của một người khác.
(sự quan tâm của mình; biết quên mình đi; biết chia sẻ với người khác; cử chỉ nhỏ; bình dị; ấm lòng; thay đổi; ý nghĩa cho cuộc sống)
3. Nội dung câu chuyện trên phù hợp với câu tục ngữ nào dưới đây?
a. Ở hiền gặp lành.
b. Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
c. Thương người như thể thương thân.
III. Cảm thụ văn học:
Trong câu chuyện trên, nhân vật "tôi" nói rằng mình đã biết "quên mình đi", em hiểu điều đó có ý nghĩa gì?
IV. Tập làm văn
Em hãy kể lại câu chuyện trên bằng lời của người phụ nữ có con nhỏ.
I. Đọc thầm và làm bài tập:
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì?
a. Bị tật ở chân.
b. Bị ốm nặng.
c. Bị khiếm thị.
2. Ông chủ đã làm gì cho cậu bé?
a. Cho cậu một số tiền lớn để cậu có vốn làm ăn buôn bán.
b. Đến nhà chữa bệnh cho cậu.
c. Nói với người lái xe riêng đến nhà thuyết phục cha mẹ cậu và đưa cậu bé đi chữa bệnh.
3. Tại sao ông chủ lại bảo người lái xe riêng của mình làm việc đó?
a. Vì ông không có thời gian.
b. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình.
c. Vì ông ngại xuất hiện.
4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
a. Hãy giúp đỡ người khác một cách thầm lặng mà không cần đòi hỏi phải được cảm ơn.
b. Hãy giúp đỡ người khác nếu mình giàu có.
c. Hãy giúp đỡ các trẻ em nghèo, bệnh tật.
II. Luyện từ và câu:
1. Ghi lại các từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau:
Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng.
2. Tìm lời kể trực tiếp và gián tiếp trong đoạn văn sau:
- Chào chị! - Bố tôi lên tiếng trước.- Chị có phải là mẹ cháu Giêm - mi không ? Tôi đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm - mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu trở lại bình thường.
- Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêm - mi nghi ngờ nói.
3. Chuyển lời kể gián tiếp trong đoạn văn sau thành lời kể trực tiếp:
Bố tôi lái xe đưa Giêm - mi về nhà. Trên đường đi, Giêm - mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.
4. Chuyển lời kể trực tiếp trong đoạn văn sau thành lời kể gián tiếp:
Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi:
- Cháu có gặp khó khăn nhiều với đôi chân như thế không?
- Cháu chỉ chạy chậm chút xíu so với các bạn thôi. - Cậu bé đáp.- Nhưng cháu cũng quen rồi.
- Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không?
- Chắc chắn là muốn ạ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế? - Cậu bé ngạc nhiên trước sự quan tâm của người xa lạ.
III. Tập làm văn:
1. Em hãy kể lại câu chuyện trên bằng lời của cậu bé Giêm- mi.
2. Em hãy thay lời của cậu bé Giêm - mi viết một bức thư ngỏ cảm ơn người đã giúp đỡ mình.
I. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP:
(*) Hội chứng Đao (Down): hội chứng làm ảnh hưởng đến trí tuệ, vận động, ngôn ngữ,…của con người.
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Cậu bé Giôn trong câu chuyện tham gia thi đấu môn thể thao nào?
a. Chạy việt dã.
b. Chạy 400 mét.
c. Chạy 1000 mét.
2. Cậu đã gặp phải rủi ro gì khi chuẩn bị thi đấu?
a. Cậu bị mất kính.
b. Cậu bị kém mắt.
c. Cậu bị đến muộn.
3. Cậu bé bị ngã mấy lần trong khi chạy đua?
a. Một lần
b. Hai lần.
c. Ba lần.
4. Cậu đã làm thế nào để có thể về đúng đích?
a. Nhìn vào hai vạch sơn trắng của đường chạy đua để chạy cho đúmg.
b. Nghe theo sự chỉ dẫn của huấn luyện viên.
c. Nghe theo tiếng mẹ gọi ở vạch đích.
5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
a. Cần cẩn thận, chuẩn bị kĩ lưỡng trước khi thi đấu.
b. Cần quyết tâm thi đấu đến cùng.
c. Cần có bản lĩnh , niềm tin và quyết tâm thực hiện mọi việc mình đã đề ra.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
1. Nhóm từ nào sau đây toàn là từ ghép:
a. vận động viên, đường chạy, sẵn sàng, cuộc thi, tín hiệu, xuất phát.
b. vị trí, vòng cua, vận động viên, đường, đua, đường chạy, sợ hãi.
c. loạng choạng, khu vực, đá dăm, đường đua, cuộc thi, xuất phát.
2. Nhóm nào sau đây toàn từ láy?
a. đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng.
b. lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn.
c. khập khiễng, rạng rỡ, bền bỉ, lo lắng, khó khăn , đau đớn.
3. Xếp các từ láy có trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp:
Các vận động viên đã vào đường chạy để sẵn sàng cho cuộc thi. Khi có tín hiệu xuất phát, Giôn đã khởi đầu rất tốt. Đột nhiên một vận động viên khác chạy lấn vào đường đua của Giôn khiến em không nhìn thấy đường chạy và ngã vào khu vực đá dăm bên cạnh đường đua.
Thế nhưng Giôn đã gượng đứng dậy, nheo mắt nhìn đường đua và tiếp tục chạy dù chân trái khập khiễng vì đau. Cậu tiếp tục chạy qua khúc cua một cách bền bỉ. Khi gần bắt kịp vận động viên cuối cùng, Giôn lại bị trượt chân và ngã. Cậu nằm khá lâu.
a. Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu.
b. Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần.
III. TẬP LÀM VĂN:
1. Em hãy ghi lại những sự việc chính trong câu chuyện Hai chiếc huy chương. Chuỗi sự việc chính được gọi là gì?
2. Em hãy kể lại đoạn truyện từ lúc Giôn bước vào cuộc thi đến khi kết thúc bằng lời của cậu bé Giôn.
I. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP:
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Trong thư, bạn Hoài Thu đã xin Thiên thần Hòa Bình điều gì?
a. Hàn gắn tình yêu của những ông bố bà mẹ.
b. Hiểu trẻ thơ và thêm lòng yêu con trẻ.
c. Ru yên giấc ngủ chiến tranh.
2. Xin Thiên thần Tình Thương điều gì?
a. Những em bé được sống dưới mái ấm hạnh phúc.
b. Trẻ em không còn phải lao động vất vả, cực nhọc; không cầm súng ra chiến trận hay bị hắt hủi, ghẻ lạnh trong những gia đình không hạnh phúc.
c. Tặng cho mỗi em bé một ngôi sao xanh.
3. Còn ở Thiên thần Ước Mơ , bạn ấy cầu xin điều gì?
a. Những ước mơ nhỏ bé, giản dị và hồn nhiên của mọi trẻ thơ đều thành hiện thực.
b. Những em nhỏ được sống yên bình, được học hành vui chơi không phải ngày ngày lo sợ tiếng bom, tiếng đạn.
c. Gõ chiếc đũa thần vào trái tim người lớn.
4. Đến Thiên thần Tình Yêu, điều cầu xin đó ra sao?
a. Xuống trần gian và đến bên những con người bất hạnh.
b. Những em bé của con được sống dưới mái ấm gia đình hạnh phúc, không còn cảnh lang thang nay đây mai đó , đêm đêm màn trời chiếu đất , đói rét và biết bao hiểm nguy rình rập.
c. Mang lá thư này đến cho các Thiên thần.
5. Tất cả những điều bạn Hoài Thu cầu xin các Thiên thần đều nhằm mục đích gì?
a. Làm cho trẻ nhỏ trở nên giàu có.
b. Làm cho trẻ em trở nên thông minh, học giỏi.
c. Làm cho trẻ em được sống hạnh phúc.
II. LUYỆN TỪ VẦ CÂU:
1. Gạch dưới các từ chỉ sự vật trong đoạn văn sau rồi xếp các từ đó vào nhóm thích hợp.
Con xin Thiên thần Ước Mơ hãy tặng cho mỗi em bé trên trái đất này một ngôi sao xanh trong chiếc giỏ đựng vô vàn những ngôi sao của Người, để những ước mơ nhỏ bé, giản dị và hồn nhiên của mọi trẻ thơ đều thành hiện thực.
- Từ chỉ người:
- Từ chỉ vật:
- Từ chỉ khái niệm:
- Từ chỉ đơn vị:
2. Tìm danh từ chỉ khái niệm trong số các danh từ in đâm dưới đây:
Nhưng thưa các Thiên thần, cũng ngay đêm nay thôi, nơi trần gian này, các Thiên thần có nhìn thấy không , những số phận, những mảnh đời còn nặng trĩu đau buồn.
III. TẬP LÀM VĂN:
1. Em hãy mượn lời một trong các thiên thần viết thư trả lời bạn Hoài Thu.
2. Ngoài bốn Thiên thần mà bạn Hoài Thu đã gửi thư, em hãy viết một đoạn thư gửi cho các thiên thần khác để nói lên những mong ước của riêng em.
I. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP:
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1. Câu lạc bộ giải trí miễn phí cho trẻ em ở độ tuổi nào?
a. Bảy tuổi trở xuống.
b. Sáu tuổi trở xuống.
c. Bốn tuổi trở xuống.
2. Người bạn của tác giả đã trả tiền vé cho những ai?
a. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bảy tuổi.
b. Cho mình, cho cậu bé bảy tuổi và cậu bé bốn tuổi.
c. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bốn tuổi.
3. Người bạn của tác giả lẽ ra tiết kiệm được 3 đô la bằng cách nào?
a. Nói dối rằng cả hai đứa còn rất nhỏ.
b. Nói dối rằng cậu bé lớn mới chỉ có sáu tuổi.
c. Nói dối rằng cậu bé lớn mới chỉ có năm tuổi.
4. Tại sao người bạn của tác giả lại không “tiết kiệm 3 đô la” theo cách đó?
a. Vì ông ta rất giàu, 3 đô la không đáng để ông ta phải nói dối.
b. Vì ông ta sợ bị phát hiện ra thì xấu hổ.
c. Vì ông ta là người trung thực và muốn được sự kính trọng của con mình.
5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
a. Cần phải sống trung thực , ngay từ những điều nhỏ nhất.
b. Cần phải sống sao cho con mình kính trọng.
c. Không nên bán đi sự kính trọng của mình chỉ với 3 đô la.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Em hãy tìm danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn sau:
Nhiều người vẫn nghĩ loài cây bao báp kì diệu chỉ có ở châu Phi. Nhưng thực ra tại châu lục đen chỉ có duy nhất một loài bao báp. Còn trên đảo Ma-đa-ga-xca ở Ấn Độ Dương có tới tận bảy loài. Một loài trong số đó còn được trồng thành đồn điền, vì từ hạt của nó có thể chế được loại bơ rất ngon và bổ dưỡng.
III. TẬP LÀM VĂN:
1. Có những câu chuyện về lòng trung thực mà nhân vật chính là những người sống quanh em. Hãy kể cho các bạn nghe về một câu chuyện như thế và nêu cảm nghĩ của em.
2. Em hãy kể lại câu chuyện trên bằng lời nói của người cha với lời mở đầu như sau:
“Tôi không muốn bán đi sự kính trọng của mình chỉ với 3 đô la” .
I. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP:
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1. Tác giả của câu chuyện đã có ước mơ gì?
a. Được mẹ hối thúc gọi dậy, chuẩn bị bữa ăn điểm tâm và giục đến trường.
b. Được mọi người khen ngợi vì đã học giỏi.
c. Được đi học.
2. Vì sao tác giả lại không được đến trường như bao bạn khác?
a. Vì học kém.
b. Vì nhà nghèo quá.
c. Vì chiến tranh.
3. Vì sao tác giả lại đi học cùng con gái mình?
a. Vì tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ con trong quá trình học tập.
b. Vì tác giả muốn tiếp tục thực hiện ước mơ được đi học của mình.
c. Vì cả hai lí do trên.
4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
a. Đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ. Nếu quyết tâm và nỗ lực phấn đấu thì ta sẽ đạt được điều ta mơ ước.
b. Thật hạnh phúc khi ta thực hiện được những ước mơ.
c. Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Đoạn văn sau có những danh từ riêng viết chưa đúng. Em hãy phát hiện và chữa cho đúng:
Trường tiểu học xã cổ loa (đông anh , hà nội) đã có hơn 15 năm xây dựng và phát triển. Liên tục trong nhiều năm qua liên đội nhà trường đều nhận danh hiệu liên đội vững mạnh, xuất sắc và vinh dự được trung ương đoàn tặng bằng khen.
III. TẬP LÀM VĂN:
1. Em cũng đã từng ước mơ nhiều điều. Có những ước mơ không thành nhưng cũng có những ước mơ trở thành hiện thực. Em hãy kể một câu chuyện về ước mơ của mình.
(Gợi ý mở đầu câu chuyện) :
…Đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ! Hãy vững tin rằng, một ngày mai ta sẽ biến chúng thành hiện thực. Không cần nhờ vào những điều kì diệu ở đâu xa, mà tất cả những gì ta đạt được hôm nay là do sự phấn đấu không ngừng , và quyết tâm không từ bỏ niềm mơ ước trong lòng mỗi chúng ta.
2. Con người ta sống mà không thể không có ước mơ. Em cũng đã từng mơ ước thật nhiều điều. Theo dòng thời gian, những ước mơ đó lớn dần theo năm tháng và giúp em trưởng thành hơn. Có ước mơ trở thành hiện thực nhưng cũng có những ước mơ chỉ là kỉ niệm.
Em hãy kể lại những ước mơ đó theo trình tự thời gian.
I. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP:
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :
1. Cậu bé người Ba Lan trong câu chuyện đã học chơi những loại nhạc cụ nào?
a. Dương cầm, kèn.
b. Kèn, vi-ô-lông.
c. Vi-ô-lông, dương cầm.
2. Vì sao cha cậu khuyên cậu không nên học đàn dương cầm?
a. Vì cậu không có đôi môi thích hợp.
b. Vì các ngón tay của cậu múp míp và ngắn quá.
c. Vì cậu không có năng khiếu.
3. Nguyên nhân nào dẫn đến sau này cậu trở thành một nghệ sĩ dương cầm lừng danh?
a. Vì lời động viên lớn lao của nghệ sĩ pi-a-nô An-tôn Ru-bin-xtên đã khiến cậu tự tin và luyện tập miệt mài.
b. Vì cậu có năng khiếu đặc biệt.
c. Vì cậu có thầy giáo giỏi.
4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
a. Hãy biết khen mọi người, những lời khen ấy làm cho người khac phấn khởi và tự tin trong cuộc sống.
b. Hãy biết nói những lời động viên mọi người vì có thể những lời động viên đó sẽ làm thay đổi cuộc đời của một con người.
c. Hãy miệt mài học tập thì sẽ đạt được thành công.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
1. Tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn sau:
Một ngày kia, cậu được gặp gỡ nhạc sĩ dương cầm lừng danh An-tôn Ru-bin-xtên. Con người nổi tiếng này đã trao cho cậu một lời khích lệ mà trước đây cậu chưa từng được nghe : “ Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy! Ta nghĩ là chú có thể chơi được…nếu như chú chịu khó luyện tập 7 tiếng mỗi ngày.”
2. Em có thể đặt dấu ngoặc kép vào chỗ nào trong đoạn văn sau:
Có người đã để ý thấy rằng - cuộc sống và tài khoản ngân hàng có những điểm tương đồng nhau - những điều cuộc sống trao ban cho họ cũng nhiều như những điều họ đã dầu tư vào cuộc sống. Tài khoản của tôi tuy chẳng nhiều nhặn gì nhưng tôi vẫn có thể rút ra từ cuộc sống của mình vô vàn những niềm vui và sự mãn nguyện nếu như tôi chịu khó chú ý đến những điều tôi đem lại cho đời.
III. TẬP LÀM VĂN:
1. Em hãy kể lại câu chuyện Nói lời cổ vũ bằng lời kể của :
- Cậu bé ( tức nghệ sĩ Gian Pa-đơ - riêu- xki).
- Cha của cậu bé.
2. Em đã bao giờ biết nói lời đọng viên người khác hoặc bản thân em đã từng nhận được lời động viên của ai đó trong lúc mình gặp khó khăn chưa ?
Hãy kể lại câu chuyện ấy.
Tải về để lấy trọn bộ 35 đề ôn tập!
35 đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 4 bao gồm trọn bộ đề thi 35 tuần học cho các em học sinh tham khảo củng cố toàn bộ nội dung phần Luyện từ và câu, Tập làm văn trong năm học cho các em học sinh tham khảo chuẩn bị cho bài thi học kì 1 lớp 4 và bài thi học kì 2 lớp 4 và thi học sinh giỏi lớp 4 đạt kết quả cao.
Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/index.php/on-tap-tieng-viet-lop-4-a25286.html