KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O được VnDoc biên soạn là phản ứng oxi hóa khử khi cho KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl, sản phẩm sinh ra có khí thoát ra.
Lập phương trình hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron
KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Bước 1: Xác định sự thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng của các nguyên tử.
(K^{+} Mn^{+7}O_{2} ^{-2} + H^{+}Cl^{-} → K^{+}Cl^{-} + Mn^{+2}Cl_{2}^{-} + Cl_{2}^{0} + H_{2}^{+}O^{-2})
Chất khử: HCl
Chất oxi hóa: KMnO4
Bước 2: Biểu diễn các quá trình oxi hóa, quá trình khử.
Quá trình oxi hóa: (2Cl ^{-} → Cl_{2}^{0} + 2.1e)
Quá trình khử: (Mn^{+7} +5eoverset{}{rightarrow} Mn^{+2})
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hóa dựa trên nguyên tắc: Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
×5
×2
(2Cl ^{-} → Cl_{2}^{0} + 2.1e)
(Mn^{+7} +5eoverset{}{rightarrow} Mn^{+2})
Bước 4: Điền hệ số của các chất có mặt trong phương trình hoá học. Kiểm tra sự cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế.
Cho vào ống nghiệm khô một vài tinh thể KMnO4, nhỏ tiếp vào ống vài giọt dung dịch HCl đậm đặc. Đậy kín ống nghiệm bằng nút cao su.
Có khí màu vàng lục thoát ra trong ống nghiệm, chính là Cl2. Vì khí Cl2 thoát ra gây độc chính vì vậy khi làm xong thí nghiệm cần thêm lượng dư dung dịch kiềm để trung hòa lượng HCl dư và tác dụng hết với Cl2 trong bình trước khi đổ ra môi trường
Câu 1. Người ta thu được khí oxygen bằng cách đẩy không khí là dựa vào tính chất nào?
A. Khí oxygen nhẹ hơn không khí.
B. Khí oxygen nặng hơn không khí.
C. Khí oxygen dễ trộn lẫn với không khí.
D. Khí oxygen ít tan trong nước.
Câu 2. Không dùng cách nào sau đây để điều chế oxygen trong phòng thí nghiệm?
A. Đun nóng KMnO4.
B. Đung nóng KClO3 với xúc tác MnO2.
C. Phân hủy H2O2.
D. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Câu 3. Chọn định nghĩa phản ứng phân huỷ đầy đủ nhất:
A. Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra một chất mới.
B. Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai chất mới.
C. Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
D. Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học có chất khí thoát ra.
Câu 4. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxygen bằng cách nhiệt phân KClO3 và KMnO4 hoặc KNO3. Vì lí do nào sau đây?
A. Dễ kiếm, rẻ tiền
B. Giàu oxygen và dễ phân hủy ra oxi
C. Phù hợp với thiết bị hiện đại
D. Không độc hại
Câu 5. Trong phòng thí nghiệm cần điều chế 4,958 lít O2 (đkc). Dùng chất nào sau đây có khối lượng nhỏ nhất.
A. KMnO4
B. KClO3
C. KNO3
D. H2O2
Câu 6. Cho 14,6 gam HCl tác dụng hết với KMnO4, thu được V lít khí Cl2 (đkc). Giá trị của V là
A. 7,437
B. 3,09875
C. 6,1975
D. 2,479
Câu 7. Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế chlorine bằng cách
A. điện phân nóng chảy NaCl.
B. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.
C. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
Câu 8. Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là
A. dung dịch H2SO4 đậm đặc.
B. Na2SO3 khan.
C. CaO.
D. dung dịch NaOH đặc.
Câu 9. Đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2):
A. ở điều kiện thường đều là chất khí
B. tác dụng mãnh liệt với nước.
C. vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
D. tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa.
Câu 10. Cho Chlorine vào nước, thu được nước clo Nước Chlorine là hỗn hợp gồm các chất:
A. HCl, HClO
B. HClO, Cl2, H2O
C. H2O, HCl, HClO
D. H2O, HCl, HClO, Cl2
Câu 11. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là
A. NaNO3, CaCO3, Fe(OH)3
B. KHCO3, AgNO3, CuO
C. FeS, BaSO4, NaOH
D. AgNO3, (NH4)2CO3, CuS
Câu 12. Nhiệt phân cùng một lượng số mol mỗi chất sau: KMnO4; KClO3; KNO3; H2O2. Chất nào thu được lượng khí oxygen lớn nhất?
A. KMnO4
B. KClO3
C. KNO3
D. H2O2
Câu 13. Cho KMnO4 tác dụng với HCl đặc thu được khí A. Dẫn khí thu được vào dung dịch KOH ở nhiệt độ thường và đun nóng. Cho biết hiện tượng xảy ra
A. Mất màu dung dịch thuốc tím, có khí vàng lục thoát ra, sau đó dung dịch không màu
B. Mất màu dung dịch thuốc tím, sau đó dung dịch không màu
C. Mất màu dung dịch thuốc tím, có khí không màu thoát ra, sau đó dung dịch không màu
D. Mất màu dung dịch thuốc tím, có khí vàng lục thoát ra.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ozone có tính oxi hóa mạnh nên được dùng để sát khuẩn nước sinh hoạt, tẩy trắng tinh bột, dầu ăn và nhiều chất khác.
B. Oxygen và Ozone đều có tính oxi hóa mạnh nhưng tính oxi hóa của oxygen mạnh hơn Ozone.
C. Fe tác dụng với Cl2 và H2SO4 loãng đều tạo ra muối sắt (II).
D. H2S chỉ có tính oxygen hóa và H2SO4 chỉ có tính khử.
Câu 15. Nhờ đặc tính nào sau đây mà nước được coi là dung môi tốt để hòa tan các chất:
A. Các liên kết hydrogen luôn bền vững
B. Tính phân cực
C. Các liên kết hyfdrogen luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục
D. Trạng thái lỏng
...................
Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/index.php/kmno4-hcl-can-bang-e-a25411.html