Công thức hạ bậc 3 lượng giác giúp biến đổi các biểu thức như $sin^3x$, $cos^3x$, $tan^3x$ về dạng bậc nhất, từ đó rút gọn và giải nhanh hơn. Trong bài viết này, bạn sẽ được luyện tập qua các bài tập công thức hạ bậc 3 lượng giác có lời giải chi tiết, giúp hiểu rõ cách áp dụng. Nếu chưa nắm vững phần kiến thức căn bản, hãy xem lại Công thức hạ bậc lượng giác trước khi bắt đầu.
“Hạ bậc” nghĩa là giảm bậc của hàm lượng giác, ví dụ từ $sin^3x$ (bậc ba) xuống dạng chỉ còn $sin x$ hoặc $cos 3x$ (bậc một).
Điều này giúp ta dễ dàng hơn trong quá trình giải các bài toán rút gọn, chứng minh hoặc tính tích phân.
So với hạ bậc 2 (chỉ áp dụng cho bình phương sin, cos), nhóm hạ bậc 3 có tính tổng quát hơn, bởi nó liên quan trực tiếp đến công thức nhân ba góc (3x) - là công cụ để quy đổi các biểu thức có lũy thừa ba về dạng góc đơn.
Các công thức này đặc biệt hữu ích khi gặp những bài toán như:
Dưới đây là 3 công thức cơ bản và đầy đủ nhất cho nhóm hạ bậc bậc ba:
? Ghi nhớ nhanh: Công thức của sin³x có dấu trừ giữa hai thành phần; còn cos³x có dấu cộng. Điều này giúp bạn dễ thuộc hơn khi luyện tập.
Dựa vào công thức nhân ba của sin
Công thức nhân ba: $ sin3x = 3sin x - 4sin^3x $
Từ đây, ta suy ra: $ 4sin^3x = 3sin x - sin3x $
Vậy: $ sin^3x = frac{3sin x - sin3x}{4} $
Dựa vào công thức nhân ba của cos
Công thức nhân ba: $ cos3x = 4cos^3x - 3cos x $
Suy ra: $ 4cos^3x = 3cos x + cos3x $
Nên: $ cos^3x = frac{3cos x + cos3x}{4} $
Công thức nhân ba cho tang là: $ tan3x = frac{3tan x - tan^3x}{1 - 3tan^2x} $
Biến đổi ngược lại, ta được: $ tan^3x = frac{3tan x - tan3x}{1 - 3tan^2x} $
➡️ Như vậy, nhóm công thức hạ bậc 3 được chứng minh hoàn toàn dựa trên công thức nhân ba - vừa ngắn gọn, vừa dễ nhớ, và có thể mở rộng cho các bậc cao hơn như 4 hoặc 5.
? Nếu bạn chưa nắm vững nhóm cơ bản, hãy xem lại Công thức hạ bậc 2 lượng giác để hiểu rõ cơ chế biến đổi đầu tiên trước khi học bậc ba.
Bài 1. Rút gọn biểu thức: $ P = sin^3x - cos^3x $.
Lời giải
$ P = frac{3sin x - sin3x}{4} - frac{3cos x + cos3x}{4} = frac{3(sin x - cos x) - (sin3x + cos3x)}{4} $
Sau đó, dùng công thức cộng - trừ góc để tiếp tục biến đổi.
Bài 2. Giải phương trình $cos^3x = frac{1}{2}cos x$
Lời giải
Thay công thức: $ frac{3cos x + cos3x}{4} = frac{1}{2}cos x Rightarrow cos3x = -cos x $
Giải ra được: $ 3x = pi - x + k2pi Rightarrow x = frac{pi}{4} + frac{kpi}{2} $
Bài 3. Rút gọn biểu thức $A = sin^3x + cos^3x$
Lời giải
Áp dụng công thức: $sin^3x + cos^3x = frac{3(sin x + cos x) + (cos3x - sin3x)}{4} $
→ Giúp ta dễ dàng tiếp tục biến đổi với các công thức cộng - trừ góc.
Bài 4. Giải phương trình $sin^3x = frac{1}{4}$
Lời giải
Ta có:
$frac{3sin x - sin3x}{4} = frac{1}{4}$ ⟹ $3sin x - sin3x = 1$ ⟹ $sin3x = 3sin x - 1$
Phương trình này trở về dạng quen thuộc, có thể giải bằng công thức lượng giác cơ bản.
Tóm lại:
Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/index.php/cong-thuc-bac-3-luong-giac-a26995.html