Phương án tuyển sinh đại học năm 2021

I. Thông tin chung

Tên trường: Trường Đại học Quy Nhơn

Địa chỉ: 170 An Dương Vương, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định

Địa chỉ trang web: http://www.qnu.edu.vn

Sứ mệnh: Trường Đại học Quy Nhơn là cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực có sứ mệnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, truyền bá tri thức và chuyển giao công nghệ; phục vụ hiệu quả sự phát triển bền vững của đất nước, đặc biệt đối với khu vực Nam Trung Bộ - Tây Nguyên; góp phần thúc đẩy tiến bộ xã hội.

II. Phương án tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2021

1. Phương thức tuyển sinh: 04 phương thức xét tuyển cho tất cả các ngành

- Xét tuyển theo học bạ THPT: 35-40% chỉ tiêu.

- Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021: 50-55% chỉ tiêu

- Xét tuyển thẳng học sinh giỏi quốc gia và học sinh giỏi trường THPT chuyên toàn quốc: 5% chỉ tiêu.

- Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực do các Đại học Quốc gia tổ chức: 5% chỉ tiêu.

a) Xét tuyển theo học bạ THPT

Thí sinh lựa chọn 1 trong những kết quả sau đây để đăng ký xét tuyển:

- Kết quả 3 học kỳ gồm 2 học kỳ năm lớp 11 và học kỳ 1 năm lớp 12

- Kết quả 5 học kỳ gồm các học kỳ năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 năm lớp 12

- Kết quả 2 học kỳ năm lớp 12

Điều kiện đăng ký xét tuyển:

- Đối với các ngành ngoài sư phạm: Tổng điểm trung bình các học kỳ đăng ký xét tuyển của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,0 điểm trở lên

- Đối với các ngành sư phạm:

Học sinh tốt nghiệp THPT: có học lực lớp 12 xếp loại giỏi (hoặc điểm xét TN THPT từ 8,0 trở lên) và điểm trung bình cộng môn xét tuyển từ 8,0 trở lên.

Riêng đối với ngành Giáo dục Thể chất xét học sinh có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên (hoặc điểm xét TN THPT từ 6,5 trở lên) và điểm trung bình cộng môn xét tuyển từ 6,5 trở lên. Trường hợp thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế (hoặc có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc tức từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) và điểm trung bình cộng môn xét tuyển từ 5,0 trở lên.

- Đối với thí sinh xét học bạ vào ngành Giáo dục thể chất, Giáo dục mầm non phải có giấy chứng nhận điểm thi môn năng khiếu do Trường Đại học Quy Nhơn hoặc các trường đại học khác tổ chức thi môn năng khiếu cấp.

b) Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021

- Căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 của thí sinh theo tổ hợp môn xét tuyển. Đối với các ngành sư phạm thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Đối với ngành Giáo dục mầm non và Giáo dục thể chất thí sinh phải đăng ký dự thi môn năng khiếu do Trường Đại học Quy Nhơn tổ chức lấy kết quả tổng hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển vào đại học.

Ngành

Mã ngành

Môn năng khiếu

Môn thi TN THPT

Giáo dục thể chất

7140206

Bật xa tại chỗ, Lực kế bóp tay, Chạy cự ly ngắn

Toán, Sinh hoặc

Toán, Văn hoặc

Văn, Sinh hoặc

Văn, GDCD

Giáo dục mầm non

7140201

Hát, Đọc diễn cảm

Toán, Văn

c) Tuyển thẳng học sinh giỏi QG và học sinh giỏi trường THPT chuyên trong toàn quốc. Ưu tiên xét tuyển thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế, thí sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh.

d) Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của thí sinh do các Đại học Quốc gia tổ chức.

2. Các ngành tuyển sinh, chỉ tiêu dự kiến, tổ hợp xét tuyển và môn chính:

Tổng chỉ tiêu: 6050

STT

Khối

Mã ngành

Tên ngành/ chuyên ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

1

I

7140205

Giáo dục chính trị

1600

C00 D01 C19

2

I

7140201

Giáo dục mầm non

M00

3

I

7140206

Giáo dục thể chất

T00 T02 T03 T05

4

I

7140202

Giáo dục Tiểu học

A00 C00 D01

5

I

7140114

Quản lý Giáo dục

A00 C00 D01A01

6

I

7140219

Sư phạm Địa lý

A00 C00 D15

7

I

7140212

Sư phạm Hoá học

A00 D07 B00

8

I

7140218

Sư phạm Lịch sử

C00 C19 D14

9

I

7140217

Sư phạm Ngữ văn

C00 D14 D15

10

I

7140213

Sư phạm Sinh học

B00 B08

11

I

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

D01

12

I

7140210

Sư phạm Tin học

A00 A01 D01

13

I

7140209

Sư phạm Toán học

A00 A01

14

I

7140211

Sư phạm Vật lý

A00 A01

15

III

7340301

Kế toán

940

A00 D01 A01

16

III

7340302

Kiểm toán

A00 D01 A01

17

III

7380101

Luật

C00 D01 C19 A00

18

III

7340101

Quản trị kinh doanh (QT doanh nghiệp; Marketing; KD quốc tế; KD thương mại; Logistics và QTCCU; Thương mại QT)

A00 D01 A01

19

III

7340201

Tài chính - Ngân hàng (Tài chính doanh nghiệp; Quản lý tài chính - Kế toán; TC công và QL thuế; NH và kinh doanh tiền tệ)

A00 D01 A01

20

IV

7440112

Hoá học (Chuyên ngành Kiểm nghiệm và quản lý chất lượng sản phẩm, Hóa học ứng dụng)

210

A00 D07 B00 D12

21

IV

7440122

Khoa học vật liệu (Khoa học vật liệu tiên tiến và công nghệ nano)

A00 A01 A02 C01

22

V

7510401

CN kỹ thuật hoá học (Chuyên ngành Công nghệ môi trường; Công nghệ Hữu cơ - Hóa dầu)

1600

A00 C02 B00 D07

23

V

7580201

Kỹ thuật xây dựng

A00 A01 D07 A02

24

V

7480201

Công nghệ thông tin (Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ phần mềm, Hệ thống thông tin, Mạng máy tính)

A00 A01 D01

25

V

7520201

Kỹ thuật điện (2 Chuyên ngành Kỹ thuật điện - điện tử; Kỹ thuật điện và CNTT)

A00 A01 D07 A02

26

V

7520207

KT điện tử - viễn thông (Hệ thống nhúng và IoT, Điện tử - viễn thông)

A00 A01 D07 A02

27

V

7480103

Kỹ thuật phần mềm

A00 A01

28

V

7620109

Nông học

B00 B03 B04 C08

29

V

7460112

Toán ứng dụng (Khoa học dữ liệu)

A00 A01 D01 D07

30

V

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00 B00 D07 C02

31

V

7520216

Kỹ thuật điều khiển và TĐH

A00 A01 D07 A02

32

VII

7760101

Công tác xã hội

1700

C00 D01 D14

33

VII

7310608

Đông phương học (Nhật Bản học; Trung Quốc học)

C00 C19 D14 D15

34

VII

7310101

Kinh tế (Kinh tế đầu tư; Kinh tế phát triển)

A00 D01 A01

35

VII

7220201

Ngôn ngữ Anh

D01 A01 D14 D15

36

VII

7850103

Quản lý đất đai (Chuyên ngành Quản lý thị trường bất động sản; Quản lý đất đai)

A00 B00 C04 D01

37

VII

7310205

Quản lý nhà nước

C00 D01 C19 A00

38

VII

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00 B00 D01 C04

39

VII

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00 A01 D01 D14

40

VII

7810201

Quản trị khách sạn

A00 A01 D01

41

VII

7310403

Tâm lý học giáo dục

A00 C00 D01 C19

42

VII

7229030

Văn học (chuyên ngành Báo chí)

C00 D14 D15 C19

43

VII

7310630

Việt Nam học (Văn hóa - Du lịch)

C00 D01 D15 C19

44

VII

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

D04 D01 D15 A01

45

V

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô (Dự kiến)

A00 A01

Môn chính (nhân hệ số 2 khi xét tuyển):

3. Học phí:

- Các ngành sư phạm: thực hiện theo chính sách của Nhà nước.

- Các ngành Khoa học xã hội - nhân văn, Kinh tế, Ngoại ngữ (4 năm): khoảng 12 triệu/ năm.

- Các ngành Khoa học tự nhiên, du lịch, CNTT (4 năm): khoảng 14 triệu/năm

- Các ngành kỹ sư (4,5 năm): khoảng 15 triệu/ năm.

(Học phí nộp theo tín chỉ đăng ký học, đơn giá tín chỉ không thay đổi trong khóa học).

III. Phương án tuyển sinh đại học hệ vừa làm vừa học năm 2021

1. Tuyển sinh đại học vừa làm vừa học

1.1. Đối tượng tuyển sinh

Công dân Việt Nam có đủ sức khỏe để học tập, không vi phạm pháp luật. Tính đến thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên;

1.2. Phương thức tuyển sinh: xét tuyển theo học bạ THPT lớp 12

1.3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

- Tổng điểm trung bình của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 15,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10).

1.4 Các ngành và chỉ tiêu tuyển sinh: 70

2. Tuyển sinh đào tạo đại học đối với người có bằng đại học

2.1. Đối tượng tuyển sinh

Người có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên nay học đại học ngành khác.

2.2. Phương thức tuyển sinh: xét tuyển theo hồ sơ

2.3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

a) Đối với các ngành đào tạo giáo viên (sư phạm)

Thí sinh đã tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên, có nhu cầu học liên thông để đạt trình độ chuẩn theo quy định tại Điều 72, Luật Giáo dục năm 2019, ngưỡng xét tuyển theo điểm trung bình học tập toàn khóa của trình độ đã đào tạo từ 5,0 điểm trở lên hoặc xếp loại bằng tốt nghiệp trừ trung bình trở lên;

b) Đối với các ngành khác

+ Thí sinh đã có bằng đại học cùng nhóm ngành, xét tuyển theo điểm trung bình học tập của trình độ đại học, ngưỡng xét tuyển từ 5,0 điểm trở lên, điểm trúng tuyển từ cao đến đủ chỉ tiêu.

2.4. Các ngành và chỉ tiêu tuyển sinh: 220

3. Tuyển sinh liên thông vừa làm vừa học từ TC, CĐ lên ĐH

3.1. Đối tượng tuyển sinh

Người có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp và bằng tốt nghiệp THPT; người có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành; người có bằng tốt nghiệp trình độ CĐ trở lên;

3.2. Phương thức tuyển sinh: xét tuyển theo hồ sơ

3.3 Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

a) Đối với các ngành đào tạo giáo viên (sư phạm)

+ Thí sinh đã tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên, có nhu cầu học liên thông để đạt trình độ chuẩn theo quy định tại Điều 72, Luật Giáo dục năm 2019, điều kiện dự tuyển là phải có bằng trung cấp và bằng tốt nghiệp THPT; bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên. Ngưỡng xét tuyển theo điểm trung bình học tập toàn khóa của trình độ đã đào tạo từ 5,0 điểm trở lên hoặc xếp loại bằng tốt nghiệp trừ trung bình trở lên;

+ Các đối tượng khác phải có một trong các tiêu chí sau: học lực lớp 12 đạt loại giỏi hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa THPT đạt từ 8,0 trở lên hoặc tốt nghiệp THPT loại giỏi hoặc có học lực lớp 12 đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ CĐ, hoặc trình độ ĐH đạt loại giỏi; hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ CĐ, hoặc trình độ ĐH đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo.

b) Đối với các ngành khác

+ Thí sinh đã có bằng trung cấp, cao đẳng trở lên cùng nhóm ngành, xét tuyển theo điểm trung bình học tập của trình độ đã được đào tạo, ngưỡng xét tuyển từ 5,0 điểm trở lên, điểm trúng tuyển từ cao đến đủ chỉ tiêu.

3.4. Các ngành và chỉ tiêu tuyển sinh: 1525

4. Các nội dung khác

4.1. Lệ phí xét tuyển: 400.000 đồng/hồ sơ.

4.2. Học phí dự kiến: cụ thể trong các thông báo tuyển sinh.

4.3. Quy trình liên kết đào tạo:

Việc tuyển sinh và đào tạo đại học vừa làm vừa học tuân thủ theo yêu cầu của Quy chế đào tạo và Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trình tự, thủ tục và hồ sơ liên kết: Đơn vị liên kết khảo sát nhu cầu của địa phương và làm Công văn gửi Trường Đại học Quy Nhơn đề nghị mở lớp. Đơn vị liên kết gửi về Trường Đại học Quy Nhơn Công văn của UBND tỉnh, thành phố cho phép đơn vị liên kết đào tạo đại học hình thức VLVH. Trường Đại học Quy Nhơn sẽ gửi công văn phúc đáp và thông báo tuyển sinh sau khi nhận được công văn cho phép mở lớp của UBND tỉnh. Tổ chức xét tuyển và công nhận thí sinh trúng tuyển vào Trường Đại học Quy Nhơn. Ký hợp đồng đào tạo và tổ chức đào tạo bậc đại học theo Hợp đồng đã ký.

4.4. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm: Tháng 3, 6, 9, 12/2021. Chi tiết theo thông báo trên website của trường tại địa chỉ www.qnu.edu.vn.

Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/index.php/diem-chuan-dai-hoc-quy-nhon-2021-a27265.html