Vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian là nội dung kiến thức được đề cập nhiều đến trong chương trình môn Toán lớp 11. Vậy, thế nào là hai đường thẳng chéo nhau? Làm sao để chứng minh hai đường thẳng là hai đường thẳng chéo nhau? Làm thế nào để tính được khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau? Để có thể trả lời cho những câu hỏi nêu trên, chúng ta hãy cùng đi vào tìm hiểu nội dung chi tiết bài viết sau đây.
+ Hai đường thẳng gọi là chéo nhau nếu chúng không đồng phẳng. Hay nói cách khác, hai đường thẳng gọi là chéo nhau nếu chúng không cùng nằm trong một mặt phẳng.
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABC.

Trên hình vẽ ta có: SB và AC là hai đường thẳng chéo nhau.
+ Để chứng minh hai đường thẳng d1 và d2 chéo nhau ta sử dụng phương pháp chứng minh phản chứng.
+ Giả sử hai đường thẳng d1 và d2 đồng phẳng từ đó suy ra điều không hợp lí. Từ đó ta có d1 và d2 là hai đường thẳng chéo nhau.
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABC. Chứng minh SB và AC là hai đường thẳng chéo nhau.
Giải

Giả sử SB và AC đồng phẳng.
Suy ra: S, B, A, C cùng nằm trên một mặt phẳng.
Mà A, B, C (ABC) nhưng S (ABC).
Do đó, SB và AC không đồng phẳng.
Vậy, SB và AC là hai đường thẳng chéo nhau.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau chính là độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó.
+ Phương pháp: Tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng d1 và d2 chéo nhau.
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, SA là đường cao. Biết SA = 2a, AB = a. Tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và AC.
Giải

+ Ta có: AC AB và AC SA.
Suy ra: AC (SAB).
Từ A kẻ AH SB.
Vì AC (SAB) nên AC AH (SAB).
Do đó, AH là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng AC và SB.

+ Ta có: d(AC, SB) = AH.
+ Trong tam giác SAB vuông tại A có AH là đường cao. Ta có:
Suy ra: AH2 =
Suy ra: AH = .
Vậy, khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và AC là .
+ Phương pháp: Tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng d1 và d2 chéo nhau.
Ví dụ: Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng AB' và CD'.
Giải

+ Ta có: AB' (ABB'A') ; CD' (CDD'C').
Mà (ABB'A') // (CDD'C').
+ Lại có: BC (ABB'A') ; BC (CDD'C')
Do đó, d(AB', CD') = BC = a.
Bài 1: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'.

Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là:
BB' và AD là hai đường thẳng nằm trong hai mặt phẳng khác nhau nên BB' và AD là hai đường thẳng chéo nhau.
Chọn câu C
Bài 2: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Biết BA = a; BC = 4a; BB' = 3a. Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là:
+ Tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng DD' và B'C' chính là đi tìm độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó.
+ Ta có: DD' D'C' và B'C' D'C'.
Do đó, d(DD', B'C') = D'C' = BA = a.
Vậy, câu B sai.
Chọn câu B
Bài 3: Cho hình chóp S.ABC.
Trong các cặp đường thẳng sau đây, cặp đường thẳng chéo nhau là:
Chọn câu D
Bài 4: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Biết BA = a; BC = 4a; BB' = 3a. Khi đó, khoảng cách giữa hai đường thẳng AD' và A'B' là:
+ Ta có: A'B' (AA'D'D).
Kẻ A'H AD'.
Vì A'B' (AA'D'D) nên A'B' A'H (AA'D'D).
Do đó, A'H là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng A'B' và AD'.
+ Ta có: d(A'B', AD') = A'H.
Trong tam giác AA'D' vuông tại A có A'H là đường cao. Ta có:
Suy ra: A'H2 = .
Do đó, A'H = .
Vậy, khoảng cách giữa hai đường thẳng AD' và A'B' là .
Chọn câu A
Bài 5: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Biết BA = a; BC = 4a; BB' = 3a. Khi đó, khoảng cách giữa hai đường thẳng CD và A'B' là:
+ Ta có: CD (CDD'C') và A'B' (AA'B'B).
+ Mà (CDD'C') // (AA'B'B).
+ Lại có: A'D' (CDD'C') và A'D' (AA'B'B).
Do đó, d(CD, A'B') = A'D' = 4a.
Chọn câu C
Như vậy, chúng ta đã đi qua khái niệm cơ bản về hai đường thẳng chéo nhau và cách chứng minh tính chéo của chúng. Chúng ta cũng đã tìm hiểu cách tính toán khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau. Hi vọng rằng bài viết đã giúp bạn có cái nhìn sâu hơn về khái niệm này và áp dụng nó vào các bài toán thực tế.
Chịu trách nhiệm nội dung: GV Nguyễn Thị Trang
Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/index.php/chung-minh-2-duong-thang-cheo-nhau-a29680.html