Thì quá khứ đơn là một trong những thì cơ bản nhất trong tiếng Anh. Dù có cấu trúc khá đơn giản, nhưng để sử dụng thành thạo thì này, người học vẫn cần phải luyện tập thường xuyên. Trong bài viết dưới đây, ELSA Speak sẽ tổng hợp những bài tập thì quá khứ đơn từ cơ bản đến nâng cao, hỗ trợ bạn cải thiện khả năng sử dụng ngữ pháp tiếng Anh.
Thì quá khứ đơn (Simple Past) là một trong 12 thì cơ bản trong tiếng Anh, được sử dụng để diễn tả các hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ. Dưới đây là các phần kiến thức chi tiết về thì quá khứ đơn:
Động từ to be (was/were)
Bảng công thức thì quá khứ đơn dạng động từ to be:

Động từ thường (V-ed/V2)
Bảng công thức thì quá khứ đơn dạng động từ thường:

>> Xem thêm:
1. Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ
Ví dụ:
2. Diễn tả một loạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ
Ví dụ:
3. Diễn tả hành động lặp đi lặp lại và đã kết thúc trong quá khứ
Ví dụ:

4. Diễn tả một hành động chen ngang một hành động khác đang xảy ra trong quá khứ
Ví dụ:
5. Sử dụng trong câu điều kiện loại 2
Ví dụ:
6. Sử dụng trong cấu trúc wish không có thật
Ví dụ:
7. Mô tả sự kiện mang tính lịch sử
Ví dụ:
8. Khi hành động xảy ra ở một thời điểm nhất định trong quá khứ
Ví dụ:
>> Xem thêm: Bài tập thì quá khứ hoàn thành

Để dễ dàng nhận biết thì quá khứ đơn và có thể làm đúng các bài tập về loại thì này, bạn cần nắm nắm được một số dấu hiệu trong câu như:
Ví dụ:
- Các trạng từ quá khứ
- Khoảng thời gian trong ngày
- Trong các cấu trúc
>> Xem thêm:

Khi sử dụng động từ có quy tắc trong thì quá khứ đơn, bạn cần thêm đuôi “-ed” vào động từ. Dưới đây là các quy tắc cụ thể:
1. Kết thúc bằng ‘e’
Quy tắc: Chỉ cần thêm ‘d’ vào cuối động từ.
Ví dụ:
2. Kết thúc bằng ‘y’
Quy tắc: Nếu trước ‘y’ là phụ âm, bạn đổi ‘y’ thành ‘i’ rồi thêm ‘ed’.
Ví dụ:
3. Phụ âm-nguyên âm-phụ âm
Quy tắc: Nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm ‘ed’.
Ví dụ:
4. Các trường hợp khác
Quy tắc: Thêm ‘ed’ vào cuối động từ.
Ví dụ:
Lưu ý: Đối với động từ kết thúc bằng ‘y’ mà trước ‘y’ là nguyên âm, bạn chỉ cần thêm ‘ed’ mà không cần đổi ‘y’ thành ‘i’.
Ví dụ: stay →stayed

Dưới đây là bảng tổng hợp một số động từ bất quy tắc phổ biến trong tiếng Anh:
>> Xem thêm:

Chia các bài tập hiện có thành các dạng rõ ràng hơn thay vì đánh số từ 1 đến Điều này giúp người dùng dễ dàng chọn lựa dạng bài tập họ muốn luyện tập.
Bài 1: Bài tập chia động từ thì quá khứ đơn
1. What she _________ (do) last night? - She _________ (do) her homework.
2. My brother_________ (not/use) the computer yesterday.
3. She _________ (live) in Hanoi.
4. Helen _________ (read) the newspaper last night.
5. He _________ (forget) something?
6. I _________ (go) to the supermarket after school.
7. You _________ (see) Anne’s cat yesterday?
8. She was very sad, so she _________ (leave) the office early.
9. Jack _________ (get) married last month?
10. Last week I _________ (visit) Temple of Literature in Ha Noi.
11. Hasley _________ (eat) pumpkin soup for dinner.
12. My sister _________ (go) to the zoo yesterday.
13. Kate _________ (have) a great time in Paris last summer.
14. What she _________ (eat) for dinner yesterday?
15. I _________ (buy) many souvenirs for my parents.
16. My brother _________ (write) my mother several letters.
17. Helen _________ (help) me with my homework last week.
18. I _________ (return) to Seoul yesterday.
19. She _________ (go) to the club with a stranger yesterday.
20. She _________ (prepare) dinner with her mother yesterday
Đáp án
1. did she do/ did
2. didn’t use
3. lived
4. read
5. did he forget
6. went
7. did you see
8. left
9. did Jack get
10. visited
11. ate
12. went
13. had
14. did she eat
15. bought
16. wrote
17. helped
18. returned
19. went
20. prepared
Bài 2: Hoàn thành đoạn văn với thì quá khứ đơn
Once upon a time, in a village there _________ (live)1 a beautiful girl named Cinderella with her stepmother and two step sisters. She _________ (work)2 hard all day. One day, they all _________ (go)3 to a ball in the palace, leaving Cinderella behind. Cinderella _________ (is)4 feeling sad. Suddenly there _________ (is)5 a burst of light and the fairy godmother _________ (appear)6.
With a flick of the magic, she _________ (turn)7 Cinderella into a beautiful princess with glass slippers and a horse carriage _________ (appear)8 at the door. The fairy godmother _________ (warn)9 Cinderella to return before midnight. Cinderella _________ (arrive)10 at the ball, the prince _________ (see)11 her and _________ (fall)12 in love with her.
They _________ (dance)13 together all night, as the clock struck twelve, Cinderella _________ (rush)14 out to her carriage leaving one of her slippers behind.
The prince _________ (go)15 to every house in the town with the slipper until he found Cinderella. The prince and Cinderella _________ (live)16 happily ever after.
Đáp án
1. lived
2. worked
3. went
4. was
5. was
6. appeared
7. turned
8. appeared
9. warned
10. arrived
11. saw
12. fell
13. danced
14. rushed
15. went
16. lived
>> Có thể bạn quan tâm: ELSA Premium - ứng dụng uyện nói tiếng Anh bằng AI, phát âm chuẩn như người bản xứ! Click tham khảo ngay!

Bài 3: Chuyển câu từ Hiện tại đơn sang Quá khứ đơn
Target từ khóa phụ “”bài tập thì hiện tại đơn và quá khứ đơn””.
1. I have breakfast at 7 o’clock.
2. Lily buys a lot of books.
3. They get up at 6 o’clock.
4. Jack closes the door.
5. I spend two hours making a pizza every weekend.
6. The sofa is very uncomfortable.
7. My mother cooks beefsteak for lunch.
8. Leo plays badminton in the park.
9. My sister draws a colorful picture.
10. My brother gets up at 8 o’clock.
11. Alex goes to the cinema.
12. Maya listens to music.
13. Daniel stays at home all weekend.
14. Selena sells the black chair at a fair.
15. I go to the zoo.
Đáp án
1. I had breakfast at 7 o’clock.
2. Lily bought a lot of books.
3. They got up at 6 o’clock.
4. Jack closed the door.
5. I spent two hours making a pizza.
6. The sofa was very uncomfortable.
7. My mother cooked a beefsteak for lunch.
8. Leo played badminton in the park.
9. My sister drew a colorful picture.
10. My brother got up at 8 o’clock.
11. Alex went to the cinema.
12. Maya listened to the music.
13. Daniel stayed at home all weekend.
14. Selena sold the black chair at a fair.
15. I went to the zoo.
Bài 4: Chuyển sang câu phủ định và nghi vấn
1. I went to the movies with my boyfriend last night.
2. My mother went to the market yesterday.
3. Mark sent me a letter apologizing for being late for his appointment last night.
4. I bought a new computer yesterday.
5. I walked to school.
6. He gave me a bouquet of roses.
7. Karty baked a cake last night.
8. My family went to Da Nang to see the fireworks festival last year.
9. I called him to discuss a new project.
10. She invited me to her birthday party.
Đáp án
Bài 5: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh
1. I/ play soccer/ yesterday.
2. My sister/ wash/ the dishes.
3. last night/ I/play/ piano/ for one hour.
4. They/ not go/ school yesterday.
5. Lily/ buy/ that house/ last month.
6. The teacher/ tell/ me/ come back/ in /an hour.
7. What time/ you/ go home/ yesterday/?
8. We/ talk/ about/ our holiday/ in London.
9. My team/ are/ very tired/ after the event.
10. Leika/ do/ her exercises/ on the bus.
Đáp án
1. I played soccer yesterday.
2. My sister washed the dishes.
3. Last night, I played the piano for one hour.
4. They didn’t go to school yesterday.
5. Lily bought that house last month.
6. The teacher told me to come back in an hour.
7. What time did you go home yesterday?
8. We talked about our holiday in London.
9. My team was very tired after the event.
10. Leika did her exercises on the bus.
Bài 6: Tìm và sửa lỗi sai trong câu. Đây là dạng bài tập rất quan trọng để kiểm tra sự hiểu biết sâu sắc.
1. I eat lunch at 11:30 AM yesterday.
2. Tom drive to school last week.
3. My neighbor buy a new car last week.
4. We go to Dalat on our last summer holiday.
5. It be cloudy last morning.
6. She not go to the party last night.
7. I see a movie last night.
8. My sister cook dinner last night.
9. We play soccer yesterday.
10. The teacher teach us English last week.
Đáp án
1. eat → ate
2. drive → drove
3. buy → bought
4. go → went
5. be → was
6. not → didn’t
7. see → saw
8. cook → cooked
9. play → played
10. teach → taught
Bài 7: Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động thì quá khứ đơn.
1. The teacher explained the lesson to the students.
2. The thief stole my car.
3. She baked a cake for her birthday.
4. We visited the museum last week.
5. The doctor examined the patient.
6. The company fired the employee.
7. They built a new house last year.
8. I wrote a letter to my friend.
9. She gave me a present for my birthday.
10. The government passed a new law.
Đáp án
1. The lesson was explained to the students by the teacher.
2. My car was stolen by the thief.
3. A cake was baked by her for her birthday.
4. The museum was visited by us last week.
5. The patient was examined by the doctor.
6. The employee was fired by the company.
7. A new house was built by them last year.
8. A letter was written by me to my friend.
9. A present for my birthday was given to me by her.
10. A new law was passed by the government.
Bài 8: Bài tập kết hợp thì Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn
Last Saturday, I (1) __________ (wake) up early because I (2) __________ (plan) to go hiking with my friends. While I (3) __________ (get) ready, my phone (4) __________ (ring). It was my friend, Tom. He (5) __________ (ask) me if I (6) __________ (want) to join them at the park instead. I (7) __________ (think) about it for a moment, but I (8) __________ (decide) to stick to our original plan.
When I (9) __________ (arrive) at the hiking trail, the sun (10) __________ (shine) brightly, and everyone (11) __________ (wait) for me. We (12) __________ (start) our hike, and while we (13) __________ (walk), we (14) __________ (see) a beautiful waterfall. It (15) __________ (be) an unforgettable day!
Đáp án
>> Xem thêm:
Dưới đây là những lỗi sai thường gặp khi làm bài tập thì Quá khứ đơn:
Nhầm lẫn giữa động từ có quy tắc và bất quy tắc
Động từ có quy tắc sẽ thêm “-ed” vào cuối từ để chuyển sang thì quá khứ, trong khi động từ bất quy tắc có hình thức quá khứ riêng biệt mà không theo quy tắc này.
Ví dụ:
Dùng “did” + V-ed trong câu phủ định/nghi vấn
Khi sử dụng “did” trong câu phủ định hoặc nghi vấn, ta phải dùng động từ nguyên thể (V-inf), không được thêm “-ed”.
Ví dụ:
Sai lầm khi dùng “was/were”
Ví dụ:
Sai quy tắc phát âm đuôi “-ed”
Đuôi “-ed” có ba cách phát âm khác nhau tùy thuộc vào âm cuối của động từ:
Ví dụ:

Bạn có thể tạo flashcards hoặc ứng dụng học từ vựng, thực hành thường xuyên và sử dụng các bài hát hoặc câu chuyện để ghi nhớ.
Was dùng cho chủ ngữ là I, he, she, it; were cho dùng cho you, we, they.
Ví dụ:
Thì quá khứ đơn chỉ hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, trong khi thì hiện tại hoàn thành liên quan đến hành động bắt đầu trong quá khứ nhưng vẫn tiếp tục đến hiện tại hoặc có kết quả đến hiện tại.

Có, dưới đây là một số mẹo để làm nhanh bài tập chia động từ thì quá khứ đơn:
Thì quá khứ đơn không quá khó, nhưng cần thời gian để luyện tập và ghi nhớ động từ bất quy tắc. Thời gian thành thạo tùy thuộc vào mức độ luyện tập của mỗi người, thường từ vài tuần đến vài tháng.
>> Xem thêm:
Như vậy, luyện tập đều đặn với các bài tập thì quá khứ đơn là cách hiệu quả để giúp bạn có thểsử dụng thì này một cách thành thạo. ELSA Speak hy vọng rằng, bạn có thể cảm thấy dễ dàng và chủ động hơn trong quá trình học tiếng Anh. Đừng quên theo dõi danh mục Từ vựng thông dụng để tiếp tục cập nhật thêm nhiều nội dung học hữu ích khác!
Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/index.php/bai-tap-ve-qua-khu-don-a29931.html