Tải: Mẫu CT01 thông tư 66/2023/TT-BCA
Theo quy định mới nhất mẫu CT01 sử dụng trong thủ tục đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 66/2023/TT-BCA sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư số 56/2021/TT-BCA
“1. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú được sử dụng khi công dân Việt Nam đang cư trú ở trong nước thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú (ký hiệu là CT01).”
Trong đó, đối với cá nhân thực hiện các thủ tục về cư trú trực tuyến kê khai biểu mẫu CT01 theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 66/2023/TT-BCA.
“d) Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì cơ quan, tổ chức, cá nhân kê khai theo biểu mẫu CT01 (được thể hiện dưới dạng điện tử) và gửi cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết thủ tục về cư trú.”.
Công dân xin xác nhận thông tin về cư trú thực hiện quyền được Pháp luật ghi nhận để yêu cầu Công an có thẩm quyền xác nhận thông tin về cư trú cho mình, người trong cùng một hộ theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA sửa đổi Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA:
“Xác nhận thông tin về cư trú
1. Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú bằng hình thức yêu cầu trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú hoặc yêu cầu qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thông tin về nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều chỉnh.
3. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu của công dân. Trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.”

Nhìn vào mẫu CT01 bạn có thể thấy các trường thông tin đều là các thông tin không mấy phức tạp, khó khăn thường gặp khi làm tờ khai thay đổi thông tin cư trú bao gồm:
1. Phần ký tên của cha, mẹ hoặc người giám hộ khi thay đổi thông tin hộ khẩu cho con
Ví dụ: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn ghi nhận mẹ là người trực tiếp nuôi con -> Nên bạn muốn chuyển hộ khẩu cho con theo mẹ -> Nộp mẫu CT01 online hệ thống báo yêu cầu phải có sự đồng ý của người cha tại mục này.
2. Số định danh cá nhân của người chưa thành niên
Người sinh trước năm 2013 không có mã số định danh cá nhân ghi trên giấy khai sinh vì vậy trước khi khai thông tin bạn sẽ cần ra công an xã để tra cứu mã số định danh cá nhân cho con.
3. Cách điền các thông tin khác trong mẫu CT01
Ví dụ: Kính gửi: Công an phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Ví dụ: TRẦN VĂN A
Trường hợp người có thay đổi thông tin cư trú là người chưa thành niên dưới 18 tuổi (ví dụ: trẻ em nhập khẩu vào hộ cha mẹ) thì vẫn ghi tên của người đó.
Ví dụ: tổ 5, phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Ví dụ: Sinh viên trường Đại học Luật Hà Nội; nhân viên văn phòng hoặc chưa có việc làm.
(a) Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú theo diện đã có chỗ ở, nhà ở hợp pháp thuộc sở hữu của mình hoặc được chủ nhà cho mượn, thuê ở:
Mục "11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ": ghi họ, tên người đến đăng ký thường trú, tạm trú (người này cũng chính là chủ nhà ở hợp pháp hoặc là người được chủ nhà cho mượn nhà để ở). Do đó Mục "12. Quan hệ với chủ hộ": phải ghi là chủ hộ, tức đăng ký mình làm chủ hộ.
(b) Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú theo diện được chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu hoặc cho tạm trú:
+ Mục "11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ": ghi họ, tên chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu, cho tạm trú
+ Mục "12. Quan hệ với chủ hộ": ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó. Ví dụ: Vợ, con ruột, con rể, cháu ruột hoặc người ở nhờ, ở mượn, ở thuê, cùng ở nhờ, cùng ở thuê, cùng ở mượn...
(c) Trường hợp thay đổi, xác nhận thông tin về cư trú (ví dụ: thay đổi về nơi cư trú; chỉnh sửa thông tin cá nhân; tách hộ; xóa đăng ký thường trú, tạm trú hoặc xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú...) thì ghi họ và tên chủ hộ, quan hệ với chủ hộ theo thông tin đã khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú hoặc ghi theo sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
+ Mục Quan hệ với người có thay đổi: Ghi rõ mối quan hệ với người khai mẫu tờ khai CT01
+ Mục Quan hệ với chủ hộ: Ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đã ghi ở Mục số 11.
Ví dụ:"Đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa chỉ .." hoặc "Đồng ý cho tách hộ để đăng ký thường trú tại địa chỉ ..."
Trên đây là chia sẻ của Luật Trí Nam về Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú CT01 và cách điền, sử dụng tờ khai này trong thực tiễn. Hy vọng các chia sẻ sẽ hữu ích cho mọi người.
Dịch vụ hữu ích:
+ Dịch vụ thành lập công ty
+ Đăng ký hộ kinh doanh cá thể
Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/index.php/maau-ct01-a33950.html