Dạng toán tìm x lớp 2 là một trong những dạng bài toán nâng cao giúp trẻ rèn luyện tư duy logic, khả năng phân tích và tính toán linh hoạt. Bài viết này tổng hợp kiến thức và bài tập toán tìm x lớp 2 cơ bản và nâng cao, để trẻ tự tin làm chủ dạng toán này.
Các bài toán tìm x lớp 2 là các bài toán nâng cao ứng dụng lý thuyết về 4 phép tính cộng - trừ - nhân - chia. Cụ thể, các quy tắc tìm x lớp 2 như sau:
Bài toán tìm x lớp 2 phép cộng sẽ ứng dụng lý thuyết về Số hạng - Tổng mà học sinh đã được học ở Toán lớp 2.
Số hạng + Số hạng = Tổng
Số hạng = Tổng - Số hạng

Dưới đây là công thức tìm x lớp 2 trong phép cộng:
Đề bài cho
Cách tìm x
a + x = c
x + b = c
x = c - a
x = c - b
Để làm tốt dạng bài này, học sinh cần nắm vững phép cộng trong phạm vi 1000 - kiến thức được học trong chương trình Toán lớp 2.
? Lý thuyết và bài tập toán cộng trừ lớp 2
VD: Tìm x biết: 19 + x = 31
Hướng dẫn giải
19 + x = 31
x = 31 - 19
x = 12
Bài toán tìm x lớp 2 phép trừ sẽ ứng dụng lý thuyết về Số bị trừ - Số trừ - Hiệu mà học sinh đã được học ở Toán lớp 2.
Số bị trừ - Số trừ = Hiệu
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
Số trừ = Số bị trừ - Hiệu

Dưới đây là công thức tìm x lớp 2 trong phép trừ:
Đề bài cho
Cách tìm x
x - b = c
a - x = c
x = c + b
x = a - c
Để làm tốt dạng bài này, học sinh cần nắm vững phép cộng, trừ trong phạm vi 1000 - kiến thức được học trong chương trình Toán lớp 2.
? Lý thuyết và bài tập toán cộng trừ lớp 2
VD: Tìm x biết:
1) 36 - x = 17
2) x - 21 = 12
Hướng dẫn giải
1) 36 - x = 17
x = 36 - 17
x = 19
2) x - 21 = 12
x = 12 + 21
x = 33
Bài toán tìm x lớp 2 phép nhân sẽ ứng dụng lý thuyết về Thừa số - Tích mà học sinh đã được học ở Toán lớp 2.
Thừa số x Thừa số = Tích
Thừa số = Tích : Thừa số

Dưới đây là công thức tìm x lớp 2 trong phép nhân:
Đề bài cho
Cách tìm x
x x b = c
a x x = c
x = c : b
x = c : a
Để làm tốt dạng bài này, học sinh cần nắm vững bảng chia 2, 5 - kiến thức được học trong chương trình Toán lớp 2.
? Lý thuyết và bài tập toán nhân chia lớp 2
VD: Tìm x biết:
1) x x 2 = 10
2) 5 x x = 35
Hướng dẫn giải
1) x x 2 = 10
x = 10 : 2
x = 5
2) 5 x x = 35
x = 35 : 5
x = 7
Bài toán tìm x lớp 2 phép nhân sẽ ứng dụng lý thuyết về Số bị chia - Số chia - Thương mà học sinh đã được học ở Toán lớp 2.
Số bị chia : Số chia = Thương
Số bị chia = Thương x Số chia
Số chia = Số bị chia : Thương

Dưới đây là công thức tìm x lớp 2 trong phép chia:
Đề bài cho
Cách tìm x
x : b = c
a : x = c
x = c x b
x = a : c
Để làm tốt dạng bài này, học sinh cần nắm vững bảng nhân và chia 2, 5 - kiến thức được học trong chương trình Toán lớp 2.
? Lý thuyết và bài tập toán nhân chia lớp 2
VD: Tìm x biết:
1) x : 2 = 6
2) 45 : x = 9
Hướng dẫn giải
1) x : 2 = 6
x = 6 x 2
x = 12
2) 45 : x = 9
x = 45 : 9
x = 5
5 + x = 13
5 + x = 9
x + 9 = 12
x + 16 = 19
16 + x = 19
19 + x = 20
x + 9 = 19
x + 13 = 20
x + 10 = 17
x + 13 = 14
x + 9 = 19
x + 2 = 3
x + 8 = 20
8 + x = 19
4 + x = 6
1 + x = 8
x + 2 = 17
5 + x = 10
x + 3 = 12
6 + x = 15
14 + x = 19
x + 12 = 20
8 + x = 17
2 + x = 19
x + 12 = 16
x + 9 = 17
1 + x = 17
x + 10 = 15
x + 11 = 15
x + 19 = 20
x + 86 = 87
x + 24 = 79
82 + x = 97
49 + x = 85
62 + x = 89
70 + x = 82
60 + x = 88
96 + x = 97
x + 80 = 92
x + 10 = 69
1 + x = 20
x + 65 = 70
60 + x = 75
x + 53 = 54
x + 1 = 72
x + 12 = 34
81 + x = 83
28 + x = 97
x + 61 = 79
x + 94 = 98
43 + x = 54
x + 41 = 46
69 + x = 79
x + 57 = 67
x + 92 = 94
x + 93 = 99
13 + x = 40
13 + x = 827
140 + x = 835
x + 116 = 394
x + 156 = 737
x + 911 = 924
x + 392 = 676
34 + x = 894
703 + x = 963
714 + x = 831
197 + x = 992
x + 862 = 880
x + 136 = 805
x + 75 = 946
227 + x = 727
641 + x = 750
684 + x = 792
507 + x = 829
x + 925 = 931
253 + x = 678
947 + x = 975
496 + x = 928
374 + x = 437
415 + x = 689
x + 809 = 878
x + 617 = 806
x + 211 = 632
x + 486 = 871
x + 45 = 734
x + 257 = 456
255 + x = 401
18 - x = 0
20 - x = 10
20 - x = 4
14 - x = 11
x - 5 = 8
x - 18 = 1
16 - x = 0
x - 11 = 3
x - 18 = 2
x - 9 = 5
7 - x = 0
17 - x = 0
1 - x = 0
x - 9 = 10
x - 18 = 1
5 - x = 3
4 - x = 2
x - 12 = 6
11 - x = 7
20 - x = 5
x - 8 = 3
x - 4 = 12
x - 3 = 4
20 - x = 6
x - 18 = 1
x - 7 = 12
19 - x = 1
19 - x = 0
19 - x = 7
19 - x = 0
18 - x = 0
20 - x = 10
20 - x = 4
14 - x = 11
x - 5 = 8
x - 18 = 1
16 - x = 0
x - 11 = 3
x - 18 = 2
x - 9 = 5
7 - x = 0
17 - x = 0
1 - x = 0
x - 9 = 10
x - 18 = 1
5 - x = 3
4 - x = 2
x - 12 = 6
11 - x = 7
20 - x = 5
x - 8 = 3
x - 4 = 12
x - 3 = 4
20 - x = 6
x - 18 = 1
x - 7 = 12
19 - x = 1
19 - x = 0
19 - x = 7
19 - x = 0
609 - x = 483
845 - x = 108
884 - x = 2
923 - x = 81
619 - x = 39
555 - x = 318
963 - x = 47
x - 184 = 341
880 - x = 25
x - 833 = 95
787 - x = 117
x - 980 = 11
x - 427 = 272
x - 738 = 259
x - 111 = 637
x - 243 = 154
767 - x = 302
394 - x = 296
x - 651 = 22
x - 904 = 90
x - 17 = 216
732 - x = 348
767 - x = 380
x - 310 = 507
680 - x = 37
465 - x = 269
x - 175 = 371
x - 813 = 159
777 - x = 361
879 - x = 333
x x 2 = 2
2 x x = 4
x x 2 = 6
2 x x = 8
x x 2 = 10
2 x x = 12
x x 2 = 14
2 x x = 16
x x 2 = 18
2 x x = 20
x x 2 = 4
2 x x = 6
x x 2 = 8
2 x x = 10
x x 2 = 12
2 x x = 14
x x 2 = 16
2 x x = 18
x x 2 = 20
2 x x = 2
x x 2 = 4
2 x x = 6
x x 2 = 8
2 x x = 10
x x 2 = 12
2 x x = 14
x x 2 = 16
2 x x = 18
x x 2 = 20
2 x x = 8
x x 5 = 5
5 x x = 10
x x 5 = 15
5 x x = 20
x x 5 = 25
5 x x = 30
x x 5 = 35
5 x x = 40
x x 5 = 45
5 x x = 50
x x 5 = 10
5 x x = 15
x x 5 = 20
5 x x = 25
x x 5 = 30
5 x x = 35
x x 5 = 40
5 x x = 45
x x 5 = 50
5 x x = 5
x x 5 = 10
5 x x = 15
x x 5 = 20
5 x x = 25
x x 5 = 30
5 x x = 35
x x 5 = 40
5 x x = 45
x x 5 = 50
5 x x = 20
x x 2 = 6
5 x x = 25
2 x x = 12
x x 5 = 20
2 x x = 16
5 x x = 30
x x 2 = 18
5 x x = 35
2 x x = 4
5 x x = 10
x x 2 = 14
5 x x = 50
2 x x = 20
x x 5 = 15
2 x x = 8
5 x x = 40
x x 2 = 2
5 x x = 45
2 x x = 6
x x 5 = 25
2 x x = 10
5 x x = 5
x x 2 = 12
5 x x = 20
x x 5 = 30
2 x x = 18
5 x x = 15
x x 2 = 16
5 x x = 35
2 x x = 14
x : 2 = 1
x : 2 = 2
x : 2 = 3
x : 2 = 4
x : 2 = 5
x : 2 = 6
x : 2 = 7
x : 2 = 8
x : 2 = 9
x : 2 = 10
2 : x = 2
4 : x = 2
6 : x = 2
8 : x = 2
10 : x = 2
12 : x = 2
14 : x = 2
16 : x = 2
18 : x = 2
20 : x = 2
8 : x = 2
x : 2 = 5
14 : x = 2
x : 2 = 9
10 : x = 2
12 : x = 2
16 : x = 2
18 : x = 2
20 : x = 2
6 : x = 2
x : 5 = 1
x : 5 = 2
x : 5 = 3
x : 5 = 4
x : 5 = 5
x : 5 = 6
x : 5 = 7
x : 5 = 8
x : 5 = 9
x : 5 = 10
2 : x = 2
4 : x = 2
6 : x = 2
8 : x = 2
10 : x = 2
12 : x = 2
14 : x = 2
16 : x = 2
18 : x = 2
20 : x = 2
30 : x = 2
40 : x = 2
50 : x = 2
22 : x = 2
x : 5 = 4
32 : x = 2
28 : x = 2
36 : x = 2
44 : x = 2
x : 5 = 9
x : 2 = 6
x : 5 = 7
10 : x = 2
x : 2 = 4
20 : x = 2
x : 5 = 9
x : 5 = 3
8 : x = 2
50 : x = 2
x : 2 = 7
x : 5 = 5
30 : x = 2
40 : x = 2
x : 2 = 9
x : 5 = 2
12 : x = 2
36 : x = 2
x : 5 = 4
16 : x = 2
44 : x = 2
x : 2 = 8
x : 5 = 10
6 : x = 2
x : 2 = 3
14 : x = 2
x : 5 = 8
22 : x = 2
x : 2 = 5
x : 5 = 6
32 : x = 2
Hướng dẫn giải: Ở dạng này, học sinh cần tính vế không chứa x trước. Sau khi ra kết quả, học sinh dùng công thức tìm x để giải bài toán.
Ví dụ: Tìm x biết: 2 × x = 10 : 4
Giải
5 × x = 10 : 2
5 x x = 5
x = 5 : 5
x = 1
x × 2 = 8 + 2
x : 2 = 16 - 8
x + 14 = 25 - 7
5 × x = 20 : 2
x - 9 = 20 - 11
x + 12 = 40 - 15
x : 5 = 15 - 10
x - 7 = 6 + 3
2 × x = 12 + 6
2 × x = 30 - 10
x + 18 = 50 - 20
x : 2 = 10 - 3
x - 6 = 25 - 17
5 + x = 12 + 6
2 × x = 9 + 7
x - 15 = 40 - 25
x + 20 = 60 - 30
x × 2 = 5 + 7
5 × x = 10 : 2
x : 5 = 10 - 6
Hướng dẫn giải: Ở dạng này, học sinh cần nắm rõ quy tắc “nhân chia trước, cộng trừ sau”. Quy tắc này có nghĩa: Trong một phép tính, học sinh thực hiện phép nhân và chia trước, sau đó mới đến phép cộng và trừ.
Ví dụ: Tìm x biết: 6 + x : 2 = 10
Giải
6 + x : 2 = 10
6 + (x : 2) = 10 (do quy tắc “nhân chia trước, cộng trừ sau”)
x : 2 = 10 - 6
x : 2 = 4
x = 4 x 2
x = 8
x + 8 - 5 = 15
x × 2 + 6 = 20
10 + x - 7 = 18
5 × x - 10 = 15
x + 12 - 4 = 20
x ÷ 2 + 9 = 15
x - 6 + 8 = 25
2 + 50 : x = 12
x × 2 - 4 = 10
x + 14 - 9 = 30
5 × x + 5 = 30
x - 18 + 12 = 25
x ÷ 2 + 11 = 20
7 + 2 × x = 25
6 + 5 ÷ x = 15
20 : x + 4 = 14
x + 25 - 10 = 40
x - 9 + 16 = 30
20 + x - 12 = 50
x ÷ 2 + 13 = 22
Hướng dẫn giải: Ở dạng này, học sinh cần tính kết quả của phép tính trong ngoặc trước, sau đó mới sử dụng dùng công thức tìm x để tìm x trong ngoặc.
Ví dụ: Tìm x biết: (10 x x) + 6 = 26
Giải
(10 x x) + 6 = 26
10 x x = 26 - 6
10 x x = 20
x = 20 : 10
x = 2
(2 × x) + 8 = 20
(x + 6) - 4 = 18
(x ÷ 2) + 6 = 10
(x - 7) + 12 = 25
(x + 9) - 5 = 20
(2 × x) + 14 = 30
(20 - x) + 6 = 18
(50 - x) - 15 = 25
(x + 12) - 8 = 22
(5 × x) + 5 = 30
(x ÷ 2) + 11 = 16
(x - 8) + 20 = 30
(40 - x) + 10 = 25
(20 ÷ x) + 8 = 18
(x ÷ 5) + 14 = 18
(x + 10) - 4 = 26
(50 ÷ x) + 3 = 13
(30 - x) + 12 = 20
(x - 5) + 18 = 25
(x ÷ 5) + 8 = 12
Hướng dẫn giải: Để làm dạng bài này, học sinh cần tính các phép tính trong phép so sánh, sau đó tìm các số x nằm trong khoảng nào.
Ví dụ: Tìm x biết: 15 + 1 < x < 2 x 10
Giải:
15 + 1 < x < 2 x 10
16 < x < 20
Vậy: x là các số 17, 18, 19 (hoặc: x là các số từ 17 đến 19)
Bài 1: Tìm x biết: 24 < x < 26 + 1
Bài 2: Tìm x biết: 15 + 5 < x < 30 - 5
Bài 3: Tìm x biết: 40 - 10 < x < 20 + 15
Bài 4: Tìm x biết: 2 × 4 < x < 20 : 2
Bài 5: Tìm x biết: 18 > x > 10 + 2
Bài 6: Tìm x biết: 50 : 5 < x < 20 - 5
Bài 7: Tìm x biết: 25 + 10 > x > 2 × 8
Bài 8: Tìm x biết: 60 - 38 < x < 5 × 8
Bài 9: Tìm x biết: 35 : 5 > x > 30 - 26
Bài 10: Tìm x biết: 12 - 8 < x < 45 : 5
Hướng dẫn giải: Học sinh đọc kỹ đề bài, sử dụng các công thức tìm x lớp 2 để giải bài toán.
Ví dụ: Tìm một số, biết rằng khi thêm số đó 10 đơn vị rồi bớt đi 3 thì bằng 15. Tìm số đó?
Giải
Gọi số cần tìm là x.
Từ đề bài: x + 10 - 3 = 15
x = 15 + 3 - 10
x = 8
Vậy: Số cần tìm là 8
Bài 1: Tìm một số, biết rằng khi cộng số đó với 12 rồi bớt đi 7 thì bằng 25.
Bài 2: Tìm một số, biết rằng khi lấy số đó trừ đi 8 rồi cộng thêm 15 thì bằng 40.
Bài 3: Tìm một số, biết rằng khi nhân số đó với 2 rồi trừ đi 6 thì bằng 14.
Bài 4: Tìm một số, biết rằng khi lấy số đó chia cho 2 rồi cộng thêm 9 thì bằng 15.
Bài 5: Tìm một số, biết rằng khi nhân số đó với 5 rồi cộng thêm 10 thì bằng 35
Bài 6: Tìm một số, biết rằng khi cộng số đó với 10 rồi chia cho 2 thì bằng 9.
Bài 7: Tìm một số, biết rằng khi lấy 50 trừ đi số đó rồi cộng thêm 5 thì bằng 30.
Bài 8: Tìm một số, biết rằng khi nhân số đó với 2 rồi chia cho 5 thì bằng 4.
Bài 9: Tìm một số, biết rằng khi lấy số đó chia cho 2 rồi trừ đi 5 thì bằng 4.
Bài 10: Tìm một số, biết rằng khi lấy số đó chia cho 5 rồi trừ đi 2 thì bằng 3.
Giáo dục Con Tự Học gợi ý phụ huynh cho trẻ học bổ trợ môn Toán với Matific - nền tảng học toán tương tác được thiết kế dành riêng cho học sinh mầm non, tiểu học và THCS để giúp trẻ học tốt môn Toán lớp 2 nói chung và các bài toán tìm x lớp 2 nói riêng.
Matific là chương trình học Toán dành cho trẻ lứa tuổi từ 4 đến 15, gồm hàng ngàn hoạt động tương tác, được giáo viên, phụ huynh và học sinh đặc biệt đánh giá cao vì khả năng giúp trẻ thay thế nỗi sợ toán bằng niềm yêu thích, say mê. Chương trình đang được sử dụng tại hơn 70 quốc gia, nhận được yêu thích của hàng triệu người học. Chương trình hỗ trợ hơn 50 ngôn ngữ, trong đó có cả tiếng Anh và tiếng Việt.
MUA DÙNG MATIFIC 01 NĂM
TÌM HIỂU THÊM VÀ HỌC THỬ MATIFIC
Trên đây là phần tổng hợp đầy đủ các bài tập toán tìm x lớp 2 từ cơ bản đến nâng cao. Hy vọng tài liệu này sẽ là công cụ hữu ích dành cho phụ huynh đồng hành cùng con chinh phục môn toán lớp 2.
Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/index.php/giai-bai-toan-tim-x-lop-3-a35142.html