I. Sự cần thiết ban hành Nghị quyết
1. Cơ sở pháp lý
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc Hội ngày 12/6/2025 về việc sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh; Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025. Trên cơ sở các Nghị quyết trên, tỉnh Bắc Ninh mới được thành lập trên cơ sở sáp nhập tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, và được hoạt động theo mô hình chính quyền 02 cấp (tỉnh, xã).
- Tại điểm d khoản 1 Điều 15, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND: “Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật”.
- Tại điểm b khoản 2 Điều 54 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025: “Trường hợp nhiều đơn vị hành chính được nhập thành một đơn vị hành chính mới cùng cấp thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được nhập tiếp tục có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản hành chính để quyết định việc áp dụng hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được nhập hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới”.
- Tại khoản 2 Điều 5, Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: “Mức chi quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này là mức chi tối đa, căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng của ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức chi cụ thể để thực hiện ở địa phương.”. Căn cứ quy định nêu trên, UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 09/01/2024 về việc ban hành quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Tại Điều 1 Thông tư số 94/2024/TT-BTC ngày 31/12/2024, quy định: “Mức chi quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này là mức chi tối đa, căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng của ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức chi cụ thể để thực hiện tại địa phương.”. Như vậy, việc xây dựng nghị quyết quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là cần thiết, đúng thẩm quyền, phù hợp với các quy định nêu trên và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập.
2. Cơ sở thực tiễn
2.1. Việc ban hành và tổ chức thực hiện Quyết định
Căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng của ngân sách tỉnh, UBND tỉnh Bắc Ninh (trước sáp nhập) đã ban hành, Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 09/01/2024 quy định với mức chi tối đa theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trên cơ sở nội dung công việc, khối lượng thực hiện, chế độ tài chính hiện hành, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị đã chủ động xây dựng và quyết định dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, nội dung bảo vệ môi trường đảm bảo mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường theo Quyết định. Sau hơn 01 năm triển khai thực hiện, có thể thấy việc ban hành quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (cũ) do ngân sách Nhà nước bảo đảm đã tạo được sự đồng thuận cao và hiệu ứng tích cực đối với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
2.2. Về kết quả thực hiện Quyết định
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 22/01/2024, quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường do ngân sách nhà nước bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (cũ) với 09 mức chi, bao gồm: (1) chi cho lập nhiệm vụ, dự án; (2) chi họp hội đồng xét duyệt dự án, nhiệm vụ (nếu có); (3) chi lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết) trong trường hợp không thành lập Hội đồng; (4) chi điều tra, khảo sát; (5) chi báo cáo tổng kết dự án, nhiệm vụ; (6) chi Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường, Hội đồng thẩm định khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có); (7) chi Hội thảo khoa học (nếu có); (8) chi Hội đồng nghiệm thu dự án, nhiệm vụ; (9) chỉ hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện, cấp xã (Lao động hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường phải có sự cho phép hoặc thống nhất của cơ quan có thẩm quyền).
Ngay sau khi Quyết định có hiệu lực, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các cấp triển khai tổ chức thực hiện hiệu quả một số nhiệm vụ chi trên cơ sở các mức chi theo quy định tại Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 09/01/2024 của UBND tỉnh Bắc Ninh, cụ thể:
- Chi công tác lập mẫu phiếu điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường, nông thôn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, với số tiền 1,50 triệu đồng.
- Chi báo cáo tổng kết nhiệm vụ thực hiện mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường, với số tiền 5,00 triệu đồng.
- Chi Hội đồng thẩm định khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, theo quyết định của cấp có thẩm quyền do ngân sách nhà nước bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (cũ) 253,10 triệu đồng, gồm:
+ Chi Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 86,10 triệu đồng;
+ Chi Hội đồng thẩm định, Đoàn kiểm tra cấp giấy phép môi trường 167,00 triệu đồng.
Mặc dù tỉnh đã có quy định cụ thể một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, do thời gian áp dụng mới chỉ khoảng 01 năm, do đó chưa thể đánh giá hết hiệu quả, tác động của việc áp dụng Quyết định cho các nhiệm vụ chi về thực hiện bảo vệ môi trường. Mặt khác, tỉnh Bắc Ninh được thành lập trên cơ sở sáp nhập 02 tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang và được hoạt động theo mô hình chính quyền 02 cấp (tỉnh, xã), do đó việc quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là cần thiết, đảm bảo thống nhất cho việc thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường (bao gồm các dự án, đề án, chương trình bảo vệ môi trường) do ngân sách nhà nước bảo đảm trên địa bàn tỉnh (sau sáp nhập).
II. Mục đích, quan điểm xây dựng Nghị quyết
1. Mục đích
Nhằm ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phù hợp với căn cứ pháp lý đã được thay thế; đảm bảo quy định hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng đối với tỉnh mới sau sáp nhập. Sau khi nghị quyết được ban hành, Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 09/01/2024 của UBND tỉnh Bắc Ninh bị bãi bỏ đảm bảo phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 54 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025.
2. Quan điểm
- Rà soát, xác định chính xác nội dung, mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh mới sau sáp nhập; phù hợp với bộ máy chính quyền 02 cấp; trên cơ sở kế thừa nội dung Quyết định số 01/2024/QĐUBND ngày 09/01/2024 của UBND tỉnh Bắc Ninh; áp dụng mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 94/2024/TT-BTC ngày 31/12/2024.
- Việc xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh phải được thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
III. Về nội dung dự thảo Nghị quyết
Nghị quyết được xây dựng dựa trên các cơ sở pháp lý, tình hình thực tế và khả năng ngân sách của tỉnh sau sáp nhập, Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định mức chi cụ thể để thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Chi phí lập nhiệm vụ, dự án:
a) Chi phí lập nhiệm vụ, dự án: gồm chi phí lập đề cương nhiệm vụ, dự án; chi phí thu thập, khảo sát, lấy và gia công phân tích một số mẫu phục vụ lập đề cương (theo quy trình quy phạm kỹ thuật nếu có); phân tích tư liệu, kết quả khảo sát; lựa chọn giải pháp kỹ thuật, thiết kế phương án thi công, tính toán khối lượng công việc và lập dự toán kinh phí; họp hội đồng xét duyệt đề cương, xin ý kiến thẩm định, hoàn thiện cho đến khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với nhiệm vụ, dự án có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Dự toán chi phí được tính trên cơ sở khối lượng (x) đơn giá dự toán.
Đối với nhiệm vụ, dự án chưa có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán: Dự toán chi phí tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp nhiệm vụ, dự án; mức cụ thể như sau:
Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện lớn hơn 50 tỷ đồng, thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.
Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện nằm trong các khoảng của hai giá trị quy định trong bảng trên được tính theo phương pháp nội suy như sau:
Ki=Kb-Kb-KaGa-Gbx (Gi-Gb)
Trong đó: Ki: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cần tính (tỷ lệ %); Ka: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận trên (tỷ lệ %); Kb: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận dưới (tỷ lệ %); Gi: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cần tính (tỷ đồng); Ga: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận trên (tỷ đồng); Gb: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận dưới (tỷ đồng).
Trong trường hợp nhiệm vụ, dự án được lập và phê duyệt thành hai bước (bước xây dựng và trình phê duyệt tổng thể dự án; bước lập và trình phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán), dự toán kinh phí lập nhiệm vụ, dự án phân bổ cho từng bước công việc do địa phương quyết định trong tổng kinh phí lập nhiệm vụ, dự án theo tỷ lệ nêu trên.
Chi phí lập nhiệm vụ, dự án theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp tại bảng số liệu nêu trên là tính cho nhiệm vụ, dự án theo quy định có tất cả các chi phí lập nhiệm vụ, dự án quy định nêu trên; do vậy khi lập dự toán chỉ tính các chi phí mà nhiệm vụ, dự án phải thực hiện, không tính tất cả các chi phí nêu trên nếu không phải thực hiện. Căn cứ vào nội dung công việc, khối lượng thực hiện, chế độ tài chính hiện hành để dự toán kinh phí lập nhiệm vụ, dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với các nhiệm vụ thường xuyên hàng năm (Hoạt động quan trắc; Kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho các cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật; Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; nhiệm vụ thường xuyên khác nếu có) và các nhiệm vụ không thường xuyên (bao gồm sửa chữa lớn, mua sắm trang thiết bị và nhiệm vụ không thường xuyên khác nếu có): thực hiện theo quy định hiện hành, không tính dự toán lập nhiệm vụ.
Trường hợp nhiệm vụ cần thiết (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải có chi phí lập nhiệm vụ, được tính theo khối lượng công việc thực hiện cụ thể và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
2. Mức chi họp hội đồng xét duyệt dự án, nhiệm vụ (nếu có)
a) Chủ tịch Hội đồng: 500.000 đồng/người/buổi;
b) Thành viên, thư ký: 300.000 đồng/người/buổi;
c) Đại biểu được mời tham dự: 150.000 đồng/người/buổi;
d) Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện: 500.000 đồng/bài viết (không tính chi họp hội đồng đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm);
đ) Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng: 300.000 đồng/bài viết. Các mức chi trên không tính chi họp hội đồng đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm.
3. Mức chi lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết) trong trường hợp không thành lập Hội đồng: 500.000 đồng/ bài viết.
4. Mức chi điều tra, khảo sát
a) Lập mẫu phiếu điều tra: 500.000 đồng/ phiếu mẫu;
b) Chi cho đối tượng cung cấp thông tin: cá nhân: 50.000 đồng/phiếu; tổ chức: 100.000 đồng/phiếu;
c) Chi cho điều tra viên; công quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài): Mức tiền công 1 người/ngày bằng 200% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thuê ngoài (22 ngày).
5. Mức chi Báo cáo tổng kết dự án, nhiệm vụ: Tùy theo tính chất, quy mô của dự án, nhiệm vụ, mức chi như sau: nhiệm vụ: 5.000.000 đồng/báo cáo; dự án: 15.000.000 đồng/ báo cáo.
6. Mức chi Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường, Hội đồng thẩm định khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có):
a) Chủ tịch Hội đồng: 700.000 đồng/người/buổi;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu có): 600.000 đồng/người/buổi;
c) Ủy viên, thư ký Hội đồng: 300.000 đồng/người/buổi;
d) Đại biểu được mời tham dự: 150.000 đồng/người /buổi;
đ) Bài nhận xét của ủy viên phản biện: 500.000 đồng/bài viết;
e) Bài nhận xét của ủy viên hội đồng (nếu có): 300.000 đồng/bài viết;
f) Ý kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia, nhà quản lý đối với các báo cáo đã được chủ đầu tư hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng (số lượng nhận xét do cơ quan thẩm định quyết định nhưng không quá 03): 400.000 đồng/bài viết.
7. Mức chi Hội thảo khoa học (nếu có)
a) Người chủ trì: 500.000 đồng/người/buổi hội thảo;
b) Thư ký hội thảo: 300.000 đồng/người/buổi hội thảo;
c) Đại biểu được mời tham dự: 150.000 đồng/người/buổi hội thảo;
d) Báo cáo tham luận: 350.000 đồng/bài viết.
8. Hội đồng nghiệm thu dự án, nhiệm vụ
a) Mức chi nghiệm thu nhiệm vụ: Chủ tịch hội đồng: 400.000 đồng/người/buổi; thành viên, thư ký: 200.000 đồng/người/buổi.
b) Mức chi nghiệm thu dự án: Chủ tịch Hội đồng: 700.000 đồng/người/buổi; Thành viên, thư ký hội đồng: 400.000 đồng/người/buổi; Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện: 500.000 đồng/bài viết; Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng (nếu có): 400.000 đồng/bài viết; Đại biểu được mời tham dự: 150.000 đồng/bài viết.
9. Mức chi hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã (Lao động hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường phải có sự cho phép hoặc thống nhất của cơ quan có thẩm quyền): Mức chi hợp đồng lao động bằng 1,5 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
10. Nguồn kinh phí thực hiện
- Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí chi nhiệm vụ bảo vệ môi trường do các cơ quan, đơn vị ở địa phương thực hiện theo phân cấp;
- Nguồn khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Trước đó, các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường do ngân sách nhà nước bảo đảm được thực hiện theo Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 09/01/2024 của UBND tỉnh Bắc Ninh. Tuy nhiên, ngày 31/12/2024 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 hướng dẫn cụ thể thêm một số mức chi là mức chi tối đa, căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng của ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức chi cụ thể để thực hiện tại địa phương. Do đó, việc ban hành Nghị quyết là đúng thẩm quyền. Dự kiến Nghị quyết được ban hành trong tháng 12/2025, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Trân trọng đề nghị các cơ quan, đơn vị quan tâm, thông tin tới toàn thể đảng viên, công chức, viên chức, người lao động biết và tham gia giám sát trong quá trình tổ chức thực hiện khi Nghị quyết được ban hành./.