Những từ tiếng miền Tây mộc mạc, chân chất
Người miền Tây gắn bó với sông nước, có lẽ vì vậy mà phương ngữ miền Tây mang hình ảnh, dáng dấp của những con rạch, cây lục bình, mái chèo... Bên cạnh đó, tiếng nói của người miền Tây mộc mạc, thiệt tình như chính con người nơi đây.
-
Mần ăn kiểu nước nhảy: Không bền vững, kiên định
-
Buông dầm cầm chèo: Tháo vát, linh hoạt
-
Ăn như xáng múc, làm như lục bình trôi: Siêng ăn, biếng làm
-
Lội bộ: Đi bộ
-
Trớt quớt: Lạc đề, không liên quan
-
Chìm xuống: Cho qua việc gì đó, giấu kín
-
Bự tổ chảng, bự chà bá: Rất to lớn
-
Mèn đéc ơi, chèn ơi: Trời ơi
-
Nghen/hen: Nha
-
Hôn, phớ hôn: Không, phải không
-
“hôn”, “phớ hôn”: không, phải không (dùng để hỏi)
-
Bận: Mặc (bận quần áo)
-
Xa mút chỉ cà tha: Rất xa
-
Hằm bà lằng xá bấu: Lộn xộn, không theo quy tắc nào
-
Thấy mắc gớm: Chê
-
Chưa chín hung: Chưa chín lắm
-
Huốc: Qua lượt, mất lượt
-
Bang bang: Đi hiên ngang không có mục đích
-
Đía: Lươn lẹo, không thật thà
-
Rề rề: Chậm chạp
-
Chưng hửng: Hụt hẫng
-
Cái củng: Cái chân váy
-
Miết: Lặp lại hoài
-
Đâm bang, đâm xuồng lủng: Nói chuyện lạc đề
-
Tới nái/ tới bến: Vui quá mức
-
Ăn tơ ni: Bỏ áo vào quần
-
Thiệc: Thiệt (xem thêm thiệt hay thiệc)
-
Quận: Lượt
-
Bầy hầy: Không gọn gàng
Bảng từ địa phương miền Tây phổ biến
Dưới đây, chuyên mục Tin từ xứ Nghệ tổng hợp những từ địa phương miền Tây phổ biến nhất theo bảng để bạn đọc tiện tham khảo.
Tiếng miền Bắc
Tiếng miền Tây
bát
chén
bát
tô
cốc
ly
nóng
nực
bức
nóng
phố
đường
đường
lộ
bao
bọc
hàng
quán
kỳ
ngộ
to
lớn
lớn
bự
chậm
trễ
đau
nhức
ảnh
hình
bếp
lò
đồng
ruộng
bùn
sình
ươn
sình
chăn
mền
hát
ca
mắng
quát
mắng
la
ngõ/ngách
hẻm
thuê
mướn
gầy
ốm
ốm/bệnh
bịnh
mãi
riết/miết
thối
hôi
vở
tập
thừa
dư
đùa
giỡn
tý
chút
làng
xóm
bé
nhỏ
chớp
nháy
nhìn
ngó
bổ
nhào
lộn
nhào
nhầm
lộn
mau
lẹ
bơi
lội
tàu
xe
thuyền
ghe
kiêng
kỵ
không hợp
kỵ
buồn
rầu
bút
viết
kênh
rạch
kênh
kinh
tầng
lầu
xuyên
thấu
đợi
chờ
Một số ngôn ngữ người miền Tây khác
Tiếng miền Nam, tiếng miền Tây rất ngọt ngào, dễ nghe, tuy nhiên nếu nghe lần đầu bạn cứ ngỡ họ nói ngọng. Ví dụ như sau:
Tiếng miền Bắc
Người miền Tây nói
vào
dzô
ra
ga (gia)
quý hóa
wý wá
đánh/uýnh
wuánh/wuýnh
với
dzới
không
hông/hổng
tay
tai
(số) sáu
(số) sáo
đáy
đái
diệu
gượu
chạy mất/vọt
dzọt
3. So sánh ngôn ngữ miền Tây với các vùng miền
Ở bài viết trước, chúng tôi đã giới thiệu tiếng Huế, tiếng Quảng Nam, tiếng Quảng Trị... Ở đó chúng ta thấy nhiều từ ngữ tương đồng các vùng miền này. Còn ngôn ngữ miền Tây thì sao? Hãy cùng xem nhé!
Từ phổ thông
Tiếng miền Tây
hoa
bông
hoa
huê
nhất
nhứt
cả
hai
cảnh
kiểng
Hoặc trong cách gọi cây, gọi thú vật người miền Tây cũng có cách gọi đặc biệt hơn:
Tiếng phổ thông
Phương ngữ miền Tây
ngô
bắp
lạc (đậu)
đậu phộng
-
đậu bắp
-
đậu rồng
đỗ
đậu
củ đậu
củ sắn
củ sắn
củ khoai mì
mướp đắng
khổ qua
quất
tắc/hạnh
quả trứng gà
lê-ki-ma
ngan
vịt xiêm
lợn
heo
trứng vịt trứng gà
hột vịt hột gà
vịt trời
le le
Tìm hiểu ngôn ngữ người miền Tây qua cách gọi, xưng hô
Tiếng Việt mỗi vùng miền có một đặc trưng riêng, tiếng Bình Định khó nghe nhưng nghe rồi thì dễ ghiền, tiếng miền Tây nhẹ nhàng, ấm áp qua cách xưng hô, gọi tên...
Tiếng phổ thông
Tiếng miền Tây
chén
tách
cái muôi hay cái môi
dzá, cái vá
xẻng
dzá (lại dzá ?)
đĩa
dĩa
chè
trà
thìa
muỗng
túi
bịch
đầy ắp
khẳm
ngựa
mã
tôi
tui
anh ấy
ảnh
chị ấy
chỉ
ông ấy
ổng
bà ấy
bả
ông ấy
ổng
cậu ấy
cẩu
thằng ấy
thẳng
hôm ấy
hổm
này
nè
mẹ
má
bố
ba/cha
chân
chưng
lỡ/nhỡ
hụt
đái
tiểu
bò
lon
rán
chiên
thích
khoái
nhang
hương
nến
đèn cầy
làm
mần
một mình
mình ên
tiết
huyết
buốt
giá
màn
mùng
mùng
mồng (xem thêm mùng hay mồng)
mào
mồng
cân
ký, cân
ao
đìa
bể
hồ
tóm
bắt
xơi
xực
bợp
bụp
đút
nhét
váy
củng
dạ dày
bao tử
chính
chánh
là
ủi
nghìn
ngàn
abc (a bờ cờ)
abc (a bê xê)
đỗ
đậu
tàu hỏa
xe lửa
xe ôtô
xe hơi
máy bay
phi cơ
mép (bên)
mé
ngọn
đọt
béo
mập
thối
thúi
thối
thồi
bao nhiêu
bi nhiêu
thẳng tắp
thẳng băng
xe khách
xe đò
ngon (ăn/uống)
bắt
mơ
chiêm bao
mơ
mớ
(nguyên)
rặt
thái
xắt
(rất) nhiều
bộn
đầy/nhiều
nhóc
tý
mém
chộp giật
chụp giựt
chứ
chớ
đấy
đó
(như in)
mài mại
xả
xổ
bận rộn
mắc kẹt
mất công
mắc công
bị sao
mắc chứng
đắt
mắc
giăng
mắc
kiếm/lấy
dớt
kính
kiếng
gương
kiếng
quý
qưới
nhân
nhơn
nhân
nhưng
chân
chơn
chân
chưng
im lặng
thing
tính
tánh
mũ
mão
sinh
sanh
ầm ầm
rần rần
lệnh
lịnh
nhạt nhẽo
lảng
trộn
ngào/nhào
to lớn
tổ chảng
to lớn
cành xì nái
cực kỳ/tuyệt
bá cháy
lung tung
tầm xàm bá láp
(giống) như đúc
y chang
xích
sên / xên?
lốp xe
vỏ xe
săm
ruột
hợp
hạp
thư
thơ
gửi
gởi
xoay mặt
xây mặt/day mặt
trốn
núp
đọc chệch
nói trại bẹ
(lềnh bềnh)
lềnh khên
dưới thời
dưới trào
tiếc
uổng
vũ
võ
chiều
bề
bệnh viện
nhà thương
cấp cứu
cứu thương
thảo cầm viên
sở thú
sâu hoắm
sau hóm
nổi da gà
rởn gai ốc
bóng
banh
đoạn
khúc
rẽ
cua
bên phải
bên mặt
ngắn
vắn
thu
thâu
mồ
mả
nghêng
nghing
kế
kề
may mắn
hên
không may
xui
Ở trên là những từ tiếng miền Tây do tiếng Nghệ tổng hợp lại. Bạn đọc có góp ý khác hãy để lại bình luận hoặc nhắn tin qua Facebook tiếng Nghệ nha!
Tổng hợp bởi www.nghengu.vn