Nhắc nhỡ hay nhắc nhở? Nhắc nhở là từ đúng chính tả trong từ điển tiếng Việt. Bài viết sẽ phân tích lý do nhiều người nhầm lẫn, nguồn gốc của từ nhắc nhở, và phương pháp ghi nhớ để không bao giờ viết sai.
Nhắc nhỡ hay nhắc nhở đúng chính tả?
Nhắc nhở là cách viết chính xác duy nhất được ghi nhận trong từ điển tiếng Việt. Từ này được sử dụng để chỉ việc nhắc lại, nhắc bảo ai đó nhớ điều gì. Nhắc nhỡ không tồn tại trong hệ thống từ vựng tiếng Việt.
Sự nhầm lẫn phát sinh từ âm cuối tương đồng. Âm “nhở” và “nhỡ” dễ bị nhầm lẫn khi viết do chỉ khác âm cuối “ở” và “ỡ”. Thực tế, nhắc nhở với âm cuối “ở” là cách viết đúng.
Từ ngữ Chính tả Nghĩa chính Ngữ cảnh sử dụng Nhắc nhở Đúng Nhắc lại, nhắc bảo ai nhớ điều gì Giao tiếp, nhắc việc, giáo dục Nhắc nhỡ Sai Không có nghĩa trong từ điển tiếng Việt Không dùngNguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn
Sự nhầm lẫn giữa nhắc nhở và nhắc nhỡ xuất phát từ nhiều nguyên nhân:
- Nhầm lẫn âm cuối: Âm cuối “ở” và “ỡ” phát âm gần giống nhau, dẫn đến việc viết nhầm.
- Không chú ý dấu thanh: Khi viết nhanh, nhiều người không phân biệt rõ dấu hỏi và dấu ngã.
- Thiếu tra cứu từ điển: Không kiểm chứng từ điển nên viết theo cảm tính.
Nhắc nhở nghĩa là gì?
Nhắc nhở là động từ chỉ hành động nhắc lại, nhắc bảo ai đó nhớ một việc gì đó, thường để người đó không quên hoặc làm đúng. Từ này thể hiện sự quan tâm, chăm sóc.
Trong giao tiếp hàng ngày, nhắc nhở là hành động phổ biến. Ví dụ: “Mẹ nhắc nhở con làm bài tập” - thể hiện sự chăm sóc, quan tâm.
Từ nhắc nhở là từ láy thuần Việt, gồm “nhắc” (nhắc lại) và “nhở” (nhớ, gợi nhớ). Kết hợp tạo thành động từ diễn tả việc nhắc bảo ai đó nhớ việc.
Ví dụ về cụm từ nhắc nhở:
- Cô giáo nhắc nhở học sinh học bài.
- Anh ấy cần nhắc nhở nhiều lần.
- Nhắc nhở con cái là trách nhiệm của cha mẹ.
- Họ nhắc nhở nhau trong công việc.
- Lời nhắc nhở ân cần của mẹ.
- Đừng quên nhắc nhở tôi nhé.
Hiểu rõ ý nghĩa nhắc nhở giúp bạn sử dụng từ ngữ chính xác, giúp check chính tả hiệu quả hơn.
Nhắc nhỡ nghĩa là gì?
Nhắc nhỡ là sai hoàn toàn và không có trong từ điển tiếng Việt. Nhiều người nhầm lẫn do không phân biệt rõ dấu hỏi và dấu ngã.
Từ đúng phải là nhắc nhở với dấu hỏi, không phải “nhắc nhỡ” với dấu ngã. “Nhỡ” thường dùng trong ngữ cảnh nhỡ may, lỡ hẹn, hoàn toàn khác nghĩa.
Bảng so sánh nhắc nhở và nhắc nhỡ
Tiêu chí Nhắc nhở Nhắc nhỡ Chính tả Đúng Sai Phát âm /ɲak̚˧˩ ɲɔ˧˩/ /ɲak̚˧˩ ɲɔ˧˩˧/ Ý nghĩa Nhắc lại, nhắc bảo nhớ Không có nghĩa Từ điển Có Không Ngữ cảnh sử dụng Giao tiếp, nhắc việc Không sử dụng Nguồn gốc từ vựng Từ láy thuần Việt Nhầm lẫn dấu thanh Thuộc loại Động từ Không xác địnhPhương pháp ghi nhớ nhắc nhở đúng và nhanh gọn
Để không bao giờ viết sai, bạn cần nắm vững cách viết của từ nhắc nhở. Dưới đây là các phương pháp ghi nhớ hiệu quả:
- Phương pháp ngữ cảnh: Nhắc nhở luôn xuất hiện trong ngữ cảnh nhắc bảo, gợi nhớ. Ví dụ: “Mẹ nhắc nhở con” chứ không phải “nhắc nhỡ”.
- Phương pháp dấu thanh: Nhớ “nhở” có dấu hỏi (thanh xuống rồi lên), không phải dấu ngã (thanh gãy).
- Phương pháp từ điển: Tra cứu từ điển để xác nhận chỉ có nhắc nhở là từ hợp lệ.
- Mẹo ghi nhớ: “Nhở” = nhớ, gợi nhớ - dấu hỏi. “Nhỡ” = lỡ may, nhỡ ra - dấu ngã, khác nghĩa.
Các bài viết liên quan
Tham khảo thêm các bài viết hữu ích khác từ Nhà hát múa rối Thăng Long:
- Ăn giỗ hay ăn dỗ đúng chính tả
- Sắp nhỏ hay xấp nhỏ đúng chính tả
- Soát chính tả tiếng Việt
Tổng kết
Nhắc nhở là cách viết đúng duy nhất, là động từ chỉ việc nhắc lại, nhắc bảo ai nhớ việc. Nhắc nhỡ là sai do nhầm lẫn dấu thanh giữa dấu hỏi và dấu ngã. Để ghi nhớ, hãy nhớ “nhở” với dấu hỏi, liên quan đến “nhớ”, gợi nhớ.