Câu hỏi 1. Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ "tiết kiệm"?
A.rộng lượng
B.hoang phí
C.gom góp
D.chắt chiu
Câu hỏi 3.Đáp án nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ "kết nối"?
A.Tập trung, dồn từ nhiều chỗ, nhiều nơi khác nhau lại để cùng làm một việc gì
B.Làm cho các phần đang tách rời nối liền lại, gắn liền lại với nhau
C.Kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung
D.Gắn chặt với nhau, không thể tách rời
Câu hỏi 4.Dấu chấm thích hợp dùng để kết thúc dòng nào dưới đây?
A.Ai được coi là ông tổ của nghề dệt chiếu ở Thái Bình
B.Bạn đã từng thưởng thức đặc sản ở miền Tây chưa
C.Cậu có biết nghệ thuật chèo bắt nguồn từ đâu không
D.Tớ rất muốn được đến thăm Kinh thành Huế
Câu hỏi 5.Hình ảnh nào có thể minh hoạ cho đoạn thơ dưới đây?
Dòng sông mát lành tuổi nhỏ
Nước tung toé ướt tiếng cười
Con bò mải mê gặm cỏ
Cánh diều ca hát rong chơi.
(Trương Nam Hương)
A.
B.
C.
Câu hỏi 6.Chủ ngữ "Chú bộ đội" có thể ghép với vị ngữ nào dưới đây để tạo thành câu nêu đặc điểm?
A.đi tuần tra khu vực biên giới
B.vững vàng, kiên cường nơi đầu sóng ngọn gió
C.canh gác nơi hải đảo xa xôi
D.giúp bà con tăng gia sản xuất
Câu hỏi 7.Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả?
A.Tôi đã dành trọn vẹn hai ngày cuối tuần bên gia đình.
B.Hà cùng mẹ trọn một chiếc khăn lụa để tặng bà.
C.Minh được cả lớp bình chọn là "Sao chăm ngoan" tháng 9.
D.Công ti đã tuyển chọn được những ứng viên phù hợp.
Câu hỏi 8. Câu nào dưới đây phân tách đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ của câu?
A.Cơn mưa ào ạt trút xuống / mảnh sân nhỏ.
B.Hàng cây / cổ thụ đứng im lìm trong đêm khuya.
C.Tia nắng / ban mai chiếu qua ô cửa sổ.
D.Cơn gió mùa hạ / cuốn theo hương sen thanh khiết.
Câu hỏi 9. Đoạn thơ dưới đây thể hiện ước mơ nào của các bạn nhỏ?
Nếu chúng mình có phép lạ
Hoá trái bom thành trái ngon
Trong ruột không còn thuốc nổ
Chỉ toàn kẹo với bi tròn.
(Định Hải)
A.Ước mơ khám phá thế giới, chinh phục vũ trụ
B.Ước mơ về thế giới hoà bình, không còn chiến tranh
C.Ước mơ đất nước giàu đẹp, phát triển
D.Ước mơ về cuộc sống ấm no, sung túc
Câu hỏi 10.Từ cùng nghĩa nào có thể thay thế cho từ in đậm trong câu dưới đây?
Nhờ sự nỗ lực không ngừng, Hằng đã đạt kết quả tốt trong kì thi vừa qua.
A.miệt mài
B.bền bỉ
C.cố gắng
D.chuyên cần
Câu hỏi 11. Câu tục ngữ nào dưới đây đề cao giá trị của việc học tập?
A.Một miếng khi đói bằng một gói khi no.
B.Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
C.Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
D.Một kho vàng không bằng một nang chữ.
Câu hỏi 12. Tiếng "hợp" có thể ghép với những tiếng nào dưới đây để tạo thành động từ?
A.tập, lí
B.kết, phối
C.thành, thích
D.tổng, chất
Câu hỏi 13. Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá để mô tả hình ảnh sau?
A.Cơn mưa như một bức màn trắng xoá phủ lên vạn vật.
B.Trong vườn, tàu lá chuối như những cánh tay khổng lồ.
C.Cơn mưa ập đến, cây cối trong vườn được tắm mát thoả thuê.
D.Mây đen kéo đến báo hiệu trời sắp mưa.
Câu hỏi 15. Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:
Bạn đã từng được đến thăm động Phong Nha bao giờ chưa
Khung cảnh nơi đây mới hùng vĩ làm sao
Câu hỏi 16 Điền "chai" hoặc "trai" thích hợp vào chỗ trống:
Các bạn đang thu gom vỏ nhựa để tái chế..
Câu hỏi 17. Nghe đoạn thơ sau và điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.
(Theo Nguyễn Đình Thi)
Câu hỏi 18. Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu tục ngữ sau:
Cây không sợ chết đứng.
Câu hỏi 19. Sắp xếp các chữ sau thành từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của con người.
Đáp án:
Câu hỏi 20. Giải câu đố sau:
Để nguyên là núi giữa trời
Thêm sắc mẹ đội nắng nôi trưa hè.
Từ để nguyên là từ ……………………………………..
Câu hỏi 21. Chọn các từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn miêu tả hình ảnh sau:
(Hoàng hôn, Bình minh, Đêm khuya) dần buông xuống, bầu trời phía tây vẫn còn vương chút ánh sáng của ngày dài. Vầng trăng tròn (vuông vức, vành vạnh, vun vút) từ từ nhô lên sau dãy núi phía xa. Đàn trâu (lon ton, lắc lư, lững thững) gọi nhau trở về trong ánh chiều chập choạng.
Câu hỏi 22. Đọc văn bản sau và ghép nội dung tương ứng ở hai vế với nhau.
Nơi đây, suốt ngày ánh nắng rừng rực đổ lửa xuống mặt đất. Bốn phía chân trời trống huếch trống hoác. Từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn không kiếm đâu ra một bóng cây để tránh nắng. Buổi sáng, con kênh còn phơn phớt màu đào, giữa trưa bỗng hoá ra một dòng thuỷ ngân cuồn cuộn loá mắt, rồi dần dần biến thành một con suối lửa lúc trời chiều. Có lẽ bởi vậy mà nó được gọi là kênh Mặt Trời.
(Đoàn Giỏi)
- Vào buổi sáng,
2.Vào buổi trưa,
3. Vào buổi chiều,
A, con kênh hoá ra một dòng thuỷ ngân cuồn cuộn loá mắt.
B, con kênh phơn phớt màu đào.
C, con kênh biến thành một con suối lửa.
Câu hỏi 23. Hãy ghép câu ở cột bên trái với nhóm thích hợp ở cột bên phải.
1. Để tìm hiểu về văn hoá các dân tộc, chúng tôi đã đến tham quan Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.
2. Ở miền sông nước, chợ nổi là một trong những nét văn hoá đặc sắc.
3. Bằng sự nỗ lực, kiên trì, đoàn thám hiểm đã khám phá được nhiều điều bí ẩn trong hang Sơn Đoòng.
4. Mùa xuân, hoa ban nở trắng khắp núi rừng Tây Bắc.
Câu có trạng ngữ chỉ mục đích…………
Câu có trạng ngữ chỉ thời gian……………….
Câu có trạng ngữ chỉ phương tiện……………….
Câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn………………….
Câu hỏi 24. Hãy ghép các từ ở hai vế để tạo thành cặp từ có nghĩa giống nhau.
thám thính, hấp dẫn, thảng thốt, gọn gàng, cuốn hút, ngăn nắp, ngạc nhiên, thăm dò
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu hỏi 25. Hãy ghép các từ ở hai vế để tạo thành cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.
cá nhân, bí mật, trật tự, thuận lợi, công khai, khó khăn, hỗn loạn. tập thể
………………………………………………………………………………………Câu hỏi 26. Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp.
lốc xoáy, phi công, kiến trúc sư, xe đạp, máy tính, doanh nhân, ngày tháng, sóng thần, hoa hồng, bưu tá, bão, tê giác, hôm qua
Danh từ chỉ người………………………………………………………………..
Danh từ chỉ vật……………………………………………………………………
Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên……………………………………………………
Câu hỏi 27. Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp.
ngoài ra, sôi nổi, thảo luận, kĩ lưỡng, chia sẻ, nhân dân, quyên góp, chân thật, vì thế, đất nước, hội đồng, tra cứu
Danh từ…………………………………………………………………………….
Động từ…………………………………………………………………………….
Tính từ……………………………………………………………………………….
Câu hỏi 28, Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp.
rèn luyện, dấu diếm, giục giã, giòn dã, lò rò, rắn rỏi, dòng dã, rung rinh, rèn rũa, duyên dáng
Từ ngữ đúng chính tả………………………………………………………………
Từ ngữ sai chính tả………………………………………………………………….
Câu hỏi 29. Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp.
gầy gò, hiền lành, thon thả. lực lưỡng, nhỏ bé, dịu dàng, khiêm tốn, núi rừng, cây cỏ, nóng nảy
Từ miêu tả ngoại hình…………………………………………………................
……………………………………………………………………………………… Từ miêu tả tính cách ……………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
Câu hỏi 30. Sắp xếp các tiếng sau thành câu hoàn chỉnh.
của
các
công
nhớ
giáo.
Chúng
em
ơn
thầy,
ghi
cô