Tiết 14 - Bài 12
TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC
HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Biết được khái niệm nội lực, ngoại lực và biết được tác động của chúng đến địa hình trên bề mặt Trái Đất.
- Nêu được hiện tượng động đất, núi lửa và tác hại của chúng.
- Biết được khái niệm mácma
2. Kĩ năng
Nhận biết được cấu tạo và đặc điểm núi lửa thông qua tranh ảnh
3. Thái độ
Có ý thức tìm hiểu khoa học và yêu mến môn học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
- Tranh cấu tạo núi lửa
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
2. Học sinh
SGK, vở viết, chuẩn bị nội dung bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
CH:a) Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các lục địa và đại dương trên bản đồ thế giới (Hoặc trên quả Địa Cầu)
b) Có thể gọi Trái Đất là" Trái nước" được không? Tại sao?
3. Bài mới
Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút)
Địa hình trên bề mặt Trái Đất rất đa dạng. Có nơi là núi cao, có nơi là đồi bát úp, có nơi là đông bằng bằng phẳng…. Sở dĩ có sự khác biệt đó là do tác động của nội lực và ngoại lực. Vậy nội lực là gì, ngoại lực là gì? Chúng ảnh hưởng đến sự hình thành địa hình trên mặt đất như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác động của nội lực và ngoại lực (20 phút)
Bước 1
- GV yêu cầu HS: Quan sát bản đồ thế giới. Đọc chỉ dẫn kí hiệu về độ cao qua các thang màu trên lục địa và độ sâu dưới đại dương.
CH: Xác định khu vực tập trung nhiều núi cao, tên núi? Đỉnh cao nhất- nóc nhà thế giới, đồng bằng rộng lớn? Khu vực có địa hình thấp dưới mực nước biển?
- HS trả lời, bổ sung. GV chuẩn kiến thức, kĩ năng.
Bước 2: Thảo luận nhóm nhỏ (4’)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
+ Nhóm chẵn: Nội lực là gì? Những tác động của nội lực, kết quả?
+ Nhóm lẻ: Ngoại lực là gì? Những tác động của ngoại lực, kết quả?
- HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung
- GV kết luận
Bước 3
CH: - Nếu nội lực > ngoại lực thì núi có đặc điểm gì? ( Núi cao nhiều , càng ngày càng cao)
- Ngược lại nội lực < ngoại lực thì sinh ra địa hình có đặc điểm gì?
- Cho HS quan sát tranh về tác động của ngoại lực đến bề mặt địa hình
CH: Hãy nêu một số VD về tác động của ngoại lực đến địa hình trên bề mặt Trái Đất?
1. Tác động của nội lực và ngoại lực
a) Nội lực
- Nội lực là lực sinh ra bên trong của Trái Đất
- Tác động: nén ép (uốn nếp, đứt gãy) hoặc vật chất nóng chảy ra bên ngoài (động đất, núi lửa)
- Kết quả: làm gồ ghề bề mặt địa hình
b) Ngoại lực
- Ngoại lực là những lực xảy ra bên ngoài trên bề mặt đất
- Tác động: quá trình phong hoá các loại đá và quá trình xâm thực, sự vỡ vụn của đá do nhiệt độ không khí...
- Kết quả: san bằng bề mặt địa hình
- Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau xảy ra đồng thời, tạo nên đia hình bề mặt Trái Đất.
Hoạt động 3: Tìm hiểu núi lửa và động đất(15 phút)
Bước 1
CH: Núi lửa và động đất do nội lực hay ngoại lực sinh ra? Sinh ra từ lớp nào của Trái Đất?
- HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Bước 2: Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: Kết hợp giữa kênh hình và kênh chữ SGK cho biết
+ Nhóm 1,2,3: Núi lửa là gì, cấu tạo bên trong của núi lửa và phân loại núi lửa? Núi lửa có tác động như thế nào đến cuộc sống của con người. Mac ma là gì?
+ Nhóm 4,5,6: Động đất là gì? Tác hại của động đất? Biện pháp hạn chế
- HS thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo
- GV kết luận
GV: Giới thiệu:
- Vành đai núi lửa Thái Bình Dương phân bố 7200 núi lửa sống, hoạt động mãnh liệt nhất thế giới đặc biệt mácma và dung nham
CH: Việt nam có địa hình núi lửa không? Phân bố ở đâu? Đặc trưng? (Cao nguyên núi lửa Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ 800m núi lửa...)
CH: Vì sao Nhật Bản, Hawai,... có rất nhiều núi lửa?
CH: Nơi nào trên thế giới động đất nhiều?
CH: Hãy cho biết những trận động đất lớn nhất mà em biết?
Kết luận :
- Những vùng hay có động đất và núi lửa là những vùng không ổn định của vỏ Trái Đất.
- Đó là nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo
CH: Việt Nam có động đất không? Tại sao?
GV. Cho HS đọc thêm để minh hoạ hai hịên tượng động đất
2. Núi lửa và động đất
- Nguyên nhân: do nội lực
a) Núi lửa
- Khái niệm: Núi lửa là hình thức phun trào mác ma từ dưới sâu lên mặt đất
- Phân loại: Núi lửa đang phun hoặc mới phun là núi lửa hoạt động.
- Lợi ích: Núi lửa ngừng phun đã lâu là núi lửa tắt, dung nham bị phân huỷ tạo thành lớp đất đỏ phì nhiêu rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, ở những nơi này dân cư tập trung đông.
- Tác hại: Tro bụi, dung nham có thể vùi lấp làng mạc, thành thị,.., ô nhiễm môi trường.
- Macma là những vật chất nóng chảy nằm ở dưới sâu, trong lớp vỏ Trái Đất, nơi có nhiệt độ trên 10000C
b) Động đất
- Động đất là hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển thiệt hại người và tài sản.
- Tác hại:
+ Làm cho nhà cửa, đường sá, cầu cống bị phá hủy.
+ Làm chết nhiều người
- Để hạn chế bớt thiệt hại do động đất:
+ Xây nhà chịu chấn động lớn.
+ Nghiên cứu dự báo để sơ tán dân
4. Củng cố - luyện tập (4 phút)
- GV tóm tắt những nội dung chính
- Nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên mặt đất?
- Hiện tượng động đất và núi lửa có ảnh hưởng như thế nào đối với địa hình bề mặt Trái Đất.
5. Dặn dò (1 phút)
- Học bài và làm bài tập SGK.
- Sưu tầm bài viết về hai hiện tượng động đất và núi lửa
- Tìm hiểu về các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất