Ở mức độ cơ bản, tỉ số lượng giác được sử dụng để giải các vấn đề hình học, như tính toán chiều dài các cạnh và đo góc trong tam giác vuông. Ngoài ra, chúng còn xuất hiện trong nhiều ứng dụng thực tế từ kỹ thuật và vật lý đến máy tính và nghệ thuật đồ họa. Trong lĩnh vực vật lý, tỉ số lượng giác giúp mô tả các quy luật đối với các vấn đề như dao động và sóng. Trong công nghệ, chúng được tích hợp trong các hệ thống điều khiển tự động, đặc biệt là trong việc điều khiển vị trí của các thiết bị như robot. Trong bài viết hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bảng công thức lượng giác đầy đủ cũng như những ứng dụng sâu rộng của nó trong cuộc sống.
Tỉ số lượng giác của một góc nhọn là một khái niệm trong lượng giác được sử dụng để mô tả mối quan hệ giữa các cạnh của tam giác vuông và góc tương ứng. Tỉ số lượng giác được định nghĩa bằng phép chia của các cạnh trong tam giác vuông. Trong tam giác vuông, có bốn tỉ số lượng giác chính được xác định:
1. Tỉ số sin: Tỉ số sin của một góc (x) trong tam giác vuông bằng độ dài cạnh đối của góc chia cho độ dài cạnh huyền.
Công thức: sin(x) = cạnh đối/huyền
2. Tỉ số cos: Tỉ số cos của một góc (x) trong tam giác vuông bằng độ dài cạnh kề góc chia cho độ dài cạnh huyền.
Công thức: cos(x) = cạnh kề/huyền
3. Tỉ số tan: Tỉ số tan của một góc (x) trong tam giác vuông bằng độ dài cạnh đối của góc chia cho độ dài cạnh kề góc.
Công thức: tan(x) = cạnh đối/cạnh kề
4. Tỉ số cot: Tỉ số cot của một góc (x) trong tam giác vuông bằng độ dài liền kề chia cho độ dài cạnh đối của góc.
Công thức: cot(x) = cạnh kề/cạnh đối
Các tỉ số lượng giác này được ứng dụng để tính toán các giá trị góc, cạnh hoặc các quan hệ giữa chúng trong tam giác vuông. Chúng cũng được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như toán học, vật lý, địa hình và kỹ thuật. Về ứng dụng của các tỉ số này chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn trong nội dung cuối. Trong phần tiếp theo chúng ta sẽ lần lượt điểm qua một loạt các công thức lượng giác thường gặp nhé.
sin^2(x) + cos^2(x) = 1
1/(sin^2(x)) = 1+ cot^2(x)
1/(cos^2(x)) = 1+ tan^2(x)
tan(x).cot(x) = 1
cot(x) = cos(x)/sin(x)
tan(x) = sin(x)/cos(x)

sin(a+b) = sin(a).cos(b) + cos(a).sin(b)
sin(a-b) = sin(a).cos(b) - cos(a).sin(b)
cos(a+b) = cos(a).cos(b) - sin(a).sin(b)
cos(a-b) = cos(a).cos(b) + sin(a).sin(b)
tan(a+b) = (tan(a)+tan(b)) / (1 - tan(a).tan(b))
tan(a-b) = (tan(a)-tan(b)) / (1 + tan(a).tan(b))
cos(a) + cos(b) = 2cos((a+b)/2).cos((a-b)/2)
cos(a) - cos(b) = -2sin((a+b)/2).sin((a-b)/2)
sin(a) + sin(b) = 2sin((a+b)/2).cos((a-b)/2)
sin(a) - sin(b) = 2cos((a+b)/2).sin((a-b)/2)

cos(a).cos(b) = 1/2[cos(a+b) + cos(a-b)]
sin(a).sin(b) = -1/2[cos(a+b) - cos(a-b)]
sin(a).cos(b) = 1/2[sin(a+b) + sin(a-b)]
Các công thức nhân lượng giác này được sử dụng để đơn giản hóa và tính toán các giá trị lượng giác nhân 2, nhân 3 của một góc dựa trên giá trị lượng giác của góc ban đầu.
Có ba công thức đôi lượng giác nhân đôi tương ứng với các tỉ số lượng giác sin, cos và tan:
Công thức sin nhân đôi: sin(2x) = 2sin(x)cos(x)
Công thức cos nhân đôi: cos(2x) = cos^2(x) - sin^2(x) = 2cos^2(x) - 1 = 1 - 2sin^2(x)
Công thức tan nhân đôi: tan(2x) = (2tan(x))/(1 - tan^2(x))

Có hai công thức lượng giác nhân ba chính, tương ứng với các tỉ số lượng giác sin và cos:
Công thức sin nhân ba: sin(3x) = 3sin(x) - 4sin^3(x)
Công thức cos nhân ba: cos(3x) = 4cos^3(x) - 3cos(x)
Công thức tan nhân ba: tan(3x) = (3tan(x) - tan^3(x))/(1 - 3tan^2(x))
Công thức lượng giác của các cung đặc biệt là các phép tính lượng giác áp dụng cho các góc đặc biệt như góc 0 độ, 90 độ và 180 độ. Các phép tính lượng giác của các cung đặc biệt giúp tính toán nhanh chóng các giá trị lượng giác của các góc cụ thể mà không cần dùng đến bảng giá trị hoặc máy tính. Điều này tiết kiệm thời gian và giúp tăng tốc độ giải các bài toán lượng giác. Có ba phép tính lượng giác của các cung liên quan đặc biệt, được sử dụng để tính toán các giá trị lượng giác của các cung góc đặc biệt.
Phép tính lượng giác của cung nửa đường tròn:
Khi xét một cung đầy độ trong hình tròn đơn vị, ta có:
Phép tính lượng giác của cung 0:
Ngoài các phép tính lượng giác cơ bản, phép tính lượng giác các cung liên quan cũng là một phần quan trọng của toán học và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Dưới đây là một số phép tính lượng giác các cung liên quan khá quan trọng.
Phép tính lượng giác hai cung đối nhau là một công thức quan trọng trong lượng giác, hữu ích trong việc giải các bài toán lượng giác và xác định giá trị của các cung trong các tương quan hình học và vật lý. Cụ thể, công thức này áp dụng cho các cung bù nhau tức là tổng hai góc 0 độ. Có hai phép tính lượng giác hai cung đối nhau chính cho sin và cos, sau đó phát triển thêm công thức cho tan và cot.
Phép tính lượng giác hai cung đối nhau cho sin: sin(-x) = -sin(x)
Ví dụ: sin(-π/6) = -sin(π/6)
Phép tính lượng giác hai cung đối nhau cho cos: cos(-x) = cos(x)
Ví dụ: cos(-π/4) = cos(π/4)
Phép tính lượng giác hai cung đối nhau cho tan: tan(-x) = -tan(x)
Ví dụ: tan(-π/4) = -tan(π/4)
Phép tính lượng giác hai cung đối nhau cho cot: cot(-x) = -cot(x)
Ví dụ: cot(-π/4) = -cot(π/4)
Công thức tính lượng giác hai cung bù nhau áp dụng cho các cung có tổng hai gốc bằng π hoặc bằng 180 độ. Có hai phép tính lượng giác hai cung đối nhau chính cho sin và cos, sau đó phát triển thêm công thức cho tan và cot.
Phép tính lượng giác hai cung bù nhau cho sin: sin(π - x) = sin(x)
Ví dụ: sin(π - π/6) = sin(π/6)
Phép tính lượng giác hai cung bù nhau cho cos: cos(π - x) = -cos(x)
Ví dụ: cos(π - π/4) = -cos(π/4)
Phép tính lượng giác hai cung bù nhau cho tan: tan(π - x) = -cos(x)
Ví dụ: tan(π - π/4) = -tan(π/4)
Phép tính lượng giác hai cung bù nhau cho cot: cot(π - x) = -cot(x)
Ví dụ: cot(π - π/4) = -cot(π/4)

Phép tính lượng giác hai cung phụ nhau áp dụng cho hai góc có tổng bằng 90 độ (hoặc π/2 radian). Có bốn phép tính lượng giác hai cung phụ nhau như sau.
Phép tính lượng giác hai cung phụ nhau cho sin: sin(π/2 - x) = cos(x)
Ví dụ: sin(π/2 - π/4) = cos(π/4)
Phép tính lượng giác hai cung phụ nhau cho cos: cos(π/2 - x) = sin(x)
Ví dụ: cos(π/2 - π/4) = sin(π/4)
Phép tính lượng giác hai cung phụ nhau cho tan: tan(π/2 - x) = cot(x)
Ví dụ: tan(π/2 - π/4) = cot(π/4)
Phép tính lượng giác hai cung phụ nhau cho cot: cot(π/2 - x) = tan(x)
Ví dụ: cot(π/2 - π/4) = tan(π/4)
Phép tính lượng giác hai cung hơn kém π (hay 180 độ) áp dụng cho các góc có hiệu của chúng bằng π. Có hai phép tính lượng giác hai cung hơn kém π chính:
Phép tính lượng giác hai cung hơn kém π cho sin: sin(π + x) = -sin(x)
Ví dụ: sin(π + π/6) = -sin(π/6)
Phép tính lượng giác hai cung hơn kém π cho cos: cos(π + x) = -cos(x)
Ví dụ: cos(π + π/6) = -cos(π/6)
Phép tính lượng giác hai cung hơn kém π cho sin: tan(π + x) = tan(x)
Ví dụ: sin(π + π/6) = tan(π/6)
Phép tính lượng giác hai cung hơn kém π cho cos: cot(π + x) = cot(x)
Ví dụ: cos(π + π/6) = cot(π/6)
Phép tính lượng giác hai cung hơn kém π/2 (hay 90 độ) áp dụng cho các góc có hiệu của chúng bằng π/2. Có hai phép tính lượng giác hai cung hơn kém π/2 chính:
Phép tính lượng giác hai cung hơn kém π/2 cho sin: sin(π/2 + x) = cos(x)
Ví dụ: sin(π/2 + π/4) = cos(π/4)
Phép tính lượng giác hai cung hơn kém π/2 cho cos: cos(π/2 + x) = -sin(x)
Ví dụ: cos(π/2 + π/3) = -sin(π/3)
Công thức hạ bậc được dùng để giảm bậc của các biểu thức lượng giác, đưa chúng về bậc 1, rất hữu ích khi giải phương trình và tính tích phân.

Đây là phần kiến thức không thể thiếu khi học lượng giác, giúp bạn giải quyết các bài toán tìm x.
(với k là số nguyên)
Không chỉ là công cụ học thuật, công thức lượng giác còn có ứng dụng sâu rộng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống:

Để ghi nhớ các công thức “khó nhằn”, bạn có thể học thuộc các câu thơ và quy tắc sau đây:
Giá trị lượng giác cơ bản:
“Sin đi học (sin = Đối/Huyền), Cos không hư (cos = Kề/Huyền), Tan đoàn kết (tan = Đối/Kề), Cot kết đoàn (cot = Kề/Đối).”
Công thức cộng:
“Sin thì sin cos cos sin Cos thì cos cos sin sin dấu trừ. Tan tổng thì lấy tổng tan Chia một trừ với tích tan, dễ mà.”
Cung liên quan:
“Cos đối, Sin bù, Phụ chéo, Hơn kém Pi Tan Cot.” (Cos của góc đối thì bằng nhau, Sin của góc bù thì bằng nhau, hai góc phụ nhau thì Sin góc này = Cos góc kia, Tan góc này = Cot góc kia…).
Biến đổi tổng thành tích:
“Cos cộng cos bằng hai cos cos Cos trừ cos bằng trừ hai sin sin Sin cộng sin bằng hai sin cos Sin trừ sin bằng hai cos sin.”
Khi sử dụng bảng phép tính lượng giác đầy đủ, để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả thì có một số vấn đề cần lưu ý như sau:

Bảng công thức lượng giác mà Hoàng Hà Mobile đã tổng hợp trong bài viết này không chỉ là một tài liệu học thuật, mà còn là một công cụ quan trọng trong nhiều lĩnh vực ứng dụng. Từ vật lý và kỹ thuật đến công nghệ thông tin và nghệ thuật đồ họa, phép tính lượng giác được tích hợp rộng rãi trong các lĩnh vực này, giúp giải quyết nhiều vấn đề phức tạp liên quan đến hình học không gian.
XEM THÊM:
Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/bang-goc-luong-giac-a20855.html