Con lắc đơn là hệ thống gồm sợi dây không dãn, chiều dài ℓ {displaystyle {ce {ell }}} , khối lượng không đáng kể, với một đầu gắn cố định, đầu kia gắn với quả nặng khối lượng m {displaystyle m} .
Giả sử một con lắc đơn có chiều dài ℓ {displaystyle {ce {ell }}} , dao động trong phạm vi góc rất nhỏ, và không ma sát, phương trình dao động của con lắc đơn được viết dưới dạng:
Trong đó:
Chu kỳ T {displaystyle T} và tần số f {displaystyle f} của dao động của con lắc sẽ được cho bởi:
T = 2 π ℓ g {displaystyle T=2pi {sqrt {ell over g}}} f = 1 2 π g ℓ {displaystyle f={cfrac {1}{2pi }}{sqrt {g over ell }}} (Với g là gia tốc trọng trường, g ≈ 9 , 80665 m / s 2 {displaystyle gthickapprox 9,80665m/s^{2}} ). S = ℓ × α {displaystyle S=ell times alpha } S 0 = ℓ × α 0 {displaystyle S_{0}=ell times alpha _{0}}Khi dao động, con lắc luôn chịu tác dụng của hai lực:
Hợp lực của các lực tác dụng lên vật khi dao động đươc gọi là lực kéo về (hay lực phục hồi). Lực này luôn hướng về vị trí cân bằng.
Vì khi vật dao động, quỹ đạo là một phần của cung tròn (nhưng không phải chuyển động tròn đều) nên gia tốc được tách thành 2 thành phần đó là gia tốc hướng tâm và gia tốc tiếp tuyến. Mà vectơ của 2 gia tốc này luôn vuông góc nên gia tốc toàn phần xảy ra theo định lý Pythagoras.
Nếu bỏ qua ma sát thì con lắc dao động mãi mãi quanh vị trí cân bằng, vì cơ năng được bảo toàn.
Gọi T = 2 π ℓ g {displaystyle T=2pi {sqrt {ell over g}}} là chu kỳ chạy đúng của đồng hồ quả lắc.
Gọi T / {displaystyle T^{/}} là chu kỳ chạy sai. Nếu T / > T {displaystyle T^{/}>T} thì đồng hồ chạy chậm, T / < T {displaystyle T^{/}<T} thì đồng hồ chạy nhanh.
Thời gian đồng hồ chạy sai trong 1 giây được tính bởi công thức:
τ = | T / − T | T / {displaystyle tau ={{|T^{/}-T|} over T^{/}}}Khi thay đổi nhiệt độ, chiều dài của con lắc thay đổi theo biểu thức: ℓ = ℓ 0 ( 1 + α t ∘ ) {displaystyle ell =ell _{0}(1+alpha t^{circ })}
Nếu nhiệt độ tăng, đồng hồ chạy chậm. Nếu nhiệt độ giảm, đồng hồ chạy nhanh lên.
Thời gian đồng hồ chạy sai trong 1 s do nhiệt độ được tính bởi công thức:
τ = 1 2 α Δ t ∘ với Δ t ∘ = t 2 ∘ − t 1 ∘ {displaystyle tau ={dfrac {1}{2}}alpha Delta t^{circ }qquad qquad qquad {text{với }}Delta t^{circ }=t_{2}^{circ }-t_{1}^{circ }}Coi đồng hồ chạy đúng, khi đặt nó ở mực nước biển
Đưa đồng hồ lên độ cao h {displaystyle h} hay đưa xuống độ sâu d {displaystyle d} so với mực nước biển thì đồng hồ đều chạy chậm.
Thời gian đồng hồ chạy sai trong 1 s do thay đổi độ cao (độ sâu) được tính bởi công thức:
Với R {displaystyle R} là bán kính Trái Đất, R ≈ 6371 k m {displaystyle Rapprox 6371 km} .
Coi đồng hồ chạy đúng, khi đặt nó ở đường xích đạo.
Giả sử nhiệt độ không đổi, nếu đưa đồng hồ ra một vị trí khác xích đạo thì đồng hồ chạy nhanh.
Thời gian đồng hồ chạy sai trong 1 s do thay đổi vị trí của nó trên Trái Đất được tính bởi công thức:
τ = g − g / 2 g {displaystyle tau ={{g-g^{/}} over {2g}}}
Với g {displaystyle g} là gia tốc trọng trường tại đường xích đạo, g / {displaystyle g^{/}} là gia tốc trọng trường ở một nơi nào đó trên Trái Đất.
Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/gia-toc-con-lac-don-a22392.html