Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh 2025: Bảng 27 ký hiệu visa Việt Nam

Phân loại visa Việt Nam (Visa in Vietnam): Các loại thị thực và điều kiện chi tiết 2025

Visa Việt Nam (Visa in Vietnam) là loại thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam. Dựa trên mục đích nhập cảnh, thời hạn lưu trú, số lần ra vào và đối tượng bảo lãnh, visa Việt Nam được chia thành nhiều loại khác nhau.

Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh là bước đầu tiên và quan trọng nhất giúp người nước ngoài xác định đúng loại thị thực phù hợp, tránh rủi ro bị từ chối hồ sơ hoặc xử phạt hành chính. Trong bài viết này, Công ty Luật HCC sẽ hướng dẫn chi tiết cách phân loại visa theo quy định pháp luật mới nhất (Luật Xuất nhập cảnh số 51/2019/QH14), đồng thời cung cấp giải pháp thực tiễn cho từng trường hợp: du lịch, công tác, lao động, đầu tư, kết hôn, thăm thân… Bài viết phù hợp với người nước ngoài, doanh nghiệp, tổ chức tuyển dụng đang tìm hiểu thủ tục nhập cảnh hợp pháp.

Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh
Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh

I. Căn cứ pháp lý phân loại Visa theo mục đích nhập cảnh (Visa in Vietnam)

Theo Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung năm 2019 và 2023), visa Việt Nam được phân loại theo mục đích nhập cảnh và được ký hiệu bằng mã chữ viết tắt.

Mỗi loại visa có mục đích sử dụng cụ thể, thời hạn riêng biệt và quy định về gia hạn visa, chuyển đổi mục đích sử dụng theo các điều khoản trong Luật 47/2014/QH13 và các văn bản liên quan.

Hiện nay, Việt Nam có 25 loại visa được phân loại cụ thể, bao gồm các loại visa sau:

Ký hiệu Visa Loại visa Mục đích cấp visa Visa NG1 Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Đảng, Nhà nước, Chính phủ Việt Nam Ngoại giao cấp cao Visa NG2 Cấp cho thành viên cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, vợ/chồng, con đi cùng Ngoại giao Visa NG3 Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế Ngoại giao công tác Visa NG4 Cấp cho người vào thăm thành viên cơ quan ngoại giao hoặc vào mục đích khác liên quan ngoại giao Thăm, làm việc ngoại giao Visa LV1 Cấp cho người làm việc với cơ quan, tổ chức thuộc Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Nhà nước Công vụ, tổ chức chính trị Visa LV2 Làm việc với tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội Công vụ, tổ chức đoàn thể Visa ĐT1 Nhà đầu tư có vốn từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư ngành nghề ưu đãi đầu tư Đầu tư cấp cao Visa ĐT2 Vốn từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư lĩnh vực khuyến khích Đầu tư trung cấp Visa ĐT3 Vốn từ 3 đến dưới 50 tỷ đồng Đầu tư nhỏ Visa ĐT4 Vốn dưới 3 tỷ đồng Đầu tư nhỏ lẻ Visa DN1 Làm việc với doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam có tư cách pháp nhân Công tác - hợp pháp Visa DN2 Vào chào hàng, thành lập hiện diện thương mại, đàm phán theo điều ước quốc tế Công tác - đặc biệt Visa NN1 Trưởng văn phòng đại diện dự án nước ngoài tại Việt Nam Đại diện tổ chức nước ngoài Visa NN2 Trưởng đại diện, phó trưởng tổ chức phi chính phủ nước ngoài Tổ chức phi chính phủ Visa NN3 Người làm việc trong văn phòng đại diện, tổ chức phi chính phủ Nhân viên tổ chức nước ngoài Visa DH Vào học tập, thực tập tại Việt Nam Học sinh, sinh viên, thực tập sinh Visa HN Vào dự hội nghị, hội thảo Tham dự sự kiện Visa PV1 Phóng viên thường trú tại Việt Nam Báo chí thường trú Visa PV2 Phóng viên vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam Báo chí ngắn hạn Visa LĐ1 Người làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động Lao động miễn GPLĐ Visa LĐ2 Người lao động có giấy phép lao động hợp pháp tại Việt Nam Lao động có GPLĐ Visa TT Vào thăm thân là vợ/chồng/con người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam Thăm thân Visa VR Vào thăm người thân hoặc vì lý do cá nhân khác Thăm thân ngắn hạn Visa SQ Visa cấp theo diện ưu tiên, thủ tục đơn giản cho công dân các nước có quan hệ tốt với Việt Nam Visa đơn giản (ưu đãi) Visa EV Thị thực điện tử (EVisa) - cấp trực tuyến qua hệ thống của Bộ Công an Evisa 90 ngày, nhập cảnh một hoặc nhiều lần

Lưu ý quan trọng:

II. Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh (Visa in Vietnam)

Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh tại Việt Nam gồm visa du lịch (DL), công tác/thương mại (DN1, DN2), lao động (LĐ1, LĐ2), đầu tư (ĐT1 - ĐT4), thăm thân (TT, VR), học tập (DH, NG), phóng viên (PV1, PV2) và visa ngoại giao (NG1 - NG4). Mỗi loại visa tương ứng với một mục đích nhập cảnh cụ thể và có thời hạn, điều kiện cấp và ký hiệu riêng biệt theo quy định pháp luật Việt Nam.

Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh là tiêu chí quan trọng nhất trong việc cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam. Việc xác định đúng mục đích không chỉ giúp hồ sơ được xét duyệt thuận lợi mà còn là căn cứ để xin gia hạn, cấp thẻ tạm trú, hoặc chuyển đổi mục đích cư trú sau này.

Theo quy định tại Điều 8 Luật số 47/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14Luật số 23/2023/QH15), visa Việt Nam được chia thành nhiều loại với mã ký hiệu riêng, thời hạn và yêu cầu hồ sơ khác nhau tùy theo mục đích nhập cảnh.

1. Visa thương mại - công tác (DN1, DN2)

Đối tượng: Visa doanh nghiệp cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân.

Kí hiệu visa:

Yêu cầu:

Thời hạn visa: Tối đa 12 tháng.Lưu ý: Không được ký hợp đồng lao động trực tiếp, nhưng có thể làm cơ sở chuyển đổi sang visa lao động hoặc xin thẻ tạm trú nếu đủ điều kiện.

2. Visa lao động (LĐ1, LĐ2)

Đối tượng: Người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Phân loại:

Yêu cầu:

Thời hạn visa: Tối đa 2 năm.Chuyển đổi: Có thể xin cấp thẻ tạm trú với thời gian tương ứng.

Căn cứ pháp lý: Nghị định 152/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP.

3. Visa đầu tư (ĐT1 - ĐT4)

Đối tượng: Visa Đầu tư cấp cho nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện góp vốn vào doanh nghiệp tại Việt Nam.

Phân loại theo mức vốn góp:

Yêu cầu:

Lợi thế: Được cấp visa và thẻ tạm trú dài hạn, có thể bảo lãnh người thân.

4. Visa thăm thân, kết hôn, visa 5 năm (TT, VR, miễn thị thực)

Đối tượng: Visa thăm thân cấp cho người nước ngoài có quan hệ hôn nhân, huyết thống với công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Phân loại:

Yêu cầu:

Thời hạn visa/thẻ tạm trú: Từ 1 năm đến 5 năm tùy trường hợp.

5. Visa du lịch, điện tử, ngắn hạn (DL, EV, VR)

Đối tượng: Visa du lịch cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam tham quan, nghỉ dưỡng, công tác ngắn hạn hoặc thăm thân ngắn hạn.

Phân loại:

Yêu cầu:

Thời hạn:

Lưu ý:

6. Visa học tập, thực tập (DH)

Đối tượng: Người nước ngoài vào Việt Nam để học tập, nghiên cứu, thực tập tại các trường đại học, học viện hoặc cơ sở giáo dục, đào tạo có giấy phép hoạt động.

Yêu cầu:

Thời hạn: Tối đa 12 tháng, có thể gia hạn nếu thời gian học kéo dài.Lưu ý: Có thể xin thẻ tạm trú trong thời gian theo học chính thức.

7. Visa dự hội nghị, hội thảo, hội nghị quốc tế (HN)

Đối tượng: Người nước ngoài được mời đến Việt Nam để tham dự hội nghị, hội thảo chuyên ngành hoặc sự kiện quốc tế do các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước tổ chức hợp pháp.

Yêu cầu:

Thời hạn: Thường không quá 30 ngày.Lưu ý: Visa HN không được sử dụng để làm việc, kinh doanh hoặc lao động tại Việt Nam.

8. Visa báo chí, truyền thông (PV1, PV2)

Đối tượng: Phóng viên, nhà báo nước ngoài đến Việt Nam hoạt động báo chí hợp pháp.

Phân loại:

Yêu cầu:

Lưu ý: Hoạt động không đúng mục đích visa PV sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.

9. Visa cho cơ quan đại diện, tổ chức phi chính phủ (NN1, NN2, NN3)

Đối tượng: Người nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện thương mại, tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Phân loại:

Yêu cầu:

Thời hạn: Tối đa 12 tháng, có thể xin thẻ tạm trú tương ứng.

10. Visa ngoại giao, tổ chức quốc tế (NG1 - NG4)

Đối tượng: Quan chức ngoại giao, nhân viên các tổ chức quốc tế, thành viên phái đoàn cấp cao của chính phủ, người thân đi kèm.

Phân loại:

Yêu cầu: Công hàm đề nghị từ Bộ Ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam.

Lưu ý: Visa NG thuộc diện ưu đãi miễn phí và được cấp theo kênh ngoại giao, không qua kênh phổ thông.

Kết luận

Việc phân loại visa Việt Nam dựa trên mục đích nhập cảnh là cơ sở pháp lý để xác định rõ điều kiện cư trú, trách nhiệm, quyền lợi và các thủ tục hành chính tiếp theo. Người nước ngoài nên lựa chọn đúng loại visa ngay từ ban đầu để tránh vi phạm quy định về xuất nhập cảnh, đặc biệt khi có nhu cầu ở lại dài hạn, làm việc hoặc đầu tư tại Việt Nam.

Việc xác định loại visa phù hợp với mục đích nhập cảnh là điều kiện bắt buộc để được cấp visa hợp lệ tại Việt Nam. Mỗi loại visa có yêu cầu pháp lý, thời hạn và khả năng chuyển đổi riêng. Nếu lựa chọn sai loại visa, người nước ngoài có thể bị từ chối cấp visa, từ chối nhập cảnh hoặc bị xử phạt hành chính, thậm chí trục xuất.

Để đảm bảo quyền lợi cư trú hợp pháp, an toàn và lâu dài tại Việt Nam, cá nhân và doanh nghiệp nên được tư vấn đầy đủ từ đơn vị có chuyên môn và kinh nghiệm thực tế.

Dịch vụ làm visa: Tư vấn và hỗ trợ cấp visa trọn gói - Công ty Luật HCC:

Liên hệ ngay để được hỗ trợ:

III. Phân loại visa Việt Nam theo thời hạn hiệu lực

Ngoài phân loại visa theo mục đích nhập cảnh, một tiêu chí quan trọng khác trong việc phân loại visa Việt Nam là thời hạn hiệu lực. Thời hạn visa không chỉ quyết định khoảng thời gian người nước ngoài được phép lưu trú tại Việt Nam, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến việc gia hạn, chuyển đổi, hoặc xin cấp thẻ tạm trú.

Căn cứ pháp lý: Điều 9 - Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15)

Theo quy định, visa Việt Nam cho người nước ngoài được chia thành các nhóm sau đây theo thời hạn hiệu lực:

1. Visa có thời hạn 01 tháng

2. Visa có thời hạn 03 tháng

3. Visa có thời hạn 06 tháng

4. Visa có thời hạn 12 tháng

Đây là nhóm visa phổ biến đối với các trường hợp:

Visa 12 tháng có thể được gia hạn hoặc chuyển sang thẻ tạm trú nếu đáp ứng điều kiện theo từng loại visa.

5. Visa có thời hạn trên 1 năm đến tối đa 5 năm

Visa từ 1 đến 5 năm chỉ được cấp trong các trường hợp đặc biệt và có đủ điều kiện pháp lý đi kèm, cụ thể:

Những người có visa loại này nếu đủ điều kiện cư trú lâu dài có thể xin cấp thẻ tạm trú (Temporary Residence Card), giúp tiết kiệm thời gian và chi phí thay vì gia hạn visa hàng năm.

6. Thị thực điện tử (E-Visa) - thời hạn đặc thù

Theo Luật số 23/2023/QH15, từ ngày 15/8/2023, thị thực điện tử (ký hiệu EV) được cấp với thời hạn:

Đây là hình thức visa phổ biến, phù hợp với khách du lịch, công tác ngắn hạn hoặc khảo sát đầu tư.

Evisa hiện áp dụng cho công dân hơn 80 quốc gia.

Lưu ý quan trọng

Kết luận

Việc phân loại visa theo thời hạn hiệu lực giúp cá nhân và doanh nghiệp nước ngoài xác định được phương án cư trú ngắn hạn hay dài hạn phù hợp với kế hoạch làm việc, đầu tư hoặc sinh sống tại Việt Nam.

Dịch vụ làm visa nhanh: Tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ thủ tục visa:Nếu bạn cần xác định loại visa phù hợp, hồ sơ cụ thể hoặc xin cấp visa dài hạn, chuyển đổi sang thẻ tạm trú, vui lòng liên hệ:

Công ty Luật HCC - Đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực visa, thẻ tạm trú và xuất nhập cảnh cho người nước ngoài.

IV. Phân loại visa Việt Nam theo số lần nhập cảnh

Ngoài việc phân loại visa theo mục đích nhập cảnhthời hạn hiệu lực, người nước ngoài cần quan tâm đến yếu tố số lần nhập cảnh mà visa cho phép. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tần suất đi lại, đặc biệt đối với các chuyên gia, nhà đầu tư, doanh nhân, người có nhu cầu di chuyển quốc tế thường xuyên giữa Việt Nam và các quốc gia khác.

Căn cứ pháp lý:

Theo đó, visa Việt Nam được chia thành hai nhóm chính theo số lần nhập cảnh như sau:

1. Visa nhập cảnh một lần (Single entry visa)

Khái niệm: Đây là loại visa chỉ cho phép người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam một lần duy nhất trong thời hạn hiệu lực của visa. Sau khi người nước ngoài rời khỏi lãnh thổ Việt Nam, visa sẽ không còn giá trị, kể cả khi thời hạn vẫn còn.

Đặc điểm:

Lưu ý:

2. Visa nhập cảnh nhiều lần (Multiple entry visa)

Khái niệm: Là loại visa cho phép người nước ngoài được nhập cảnh, xuất cảnh nhiều lần vào Việt Nam trong suốt thời gian visa còn hiệu lực, không cần xin lại visa mỗi lần quay lại.

Đặc điểm:

Thời hạn visa nhiều lần:

Lưu ý:

3. So sánh nhanh giữa visa một lần và nhiều lần

Tiêu chí Visa một lần Visa nhiều lần Số lần nhập cảnh 1 lần duy nhất Không giới hạn trong thời hạn visa Đối tượng sử dụng Du lịch, công tác ngắn hạn Doanh nhân, chuyên gia, nhà đầu tư Chi phí Thấp hơn Cao hơn Thủ tục mỗi lần quay lại Việt Nam Phải xin lại visa mới Không cần xin lại Phổ biến trong Evisa, visa du lịch, hội nghị Lao động, đầu tư, thăm thân, công tác

Kết luận

Việc lựa chọn loại visa nhập cảnh một lần hay nhiều lần cần căn cứ vào kế hoạch di chuyển, thời gian lưu trú dự kiến, cũng như mục đích nhập cảnh cụ thể. Đối với người nước ngoài có nhu cầu đi lại thường xuyên, visa nhiều lần là lựa chọn tối ưu để tiết kiệm thời gian, chi phí và thủ tục.

Ngược lại, visa một lần phù hợp với các trường hợp nhập cảnh ngắn hạn, ít di chuyển, chi phí thấp, thủ tục đơn giản.

Nếu bạn hoặc doanh nghiệp cần được tư vấn loại visa phù hợp theo nhu cầu thực tế, cũng như hỗ trợ soạn thư mời, bảo lãnh, chuẩn bị hồ sơ xin visa nhiều lần, vui lòng liên hệ sử dụng dịch vụ xin visa:

Công ty Luật HCC - Làm visa online chuyên nghiệp.

V. Phân loại visa Việt Nam theo hình thức cấp

Bên cạnh việc phân loại theo mục đích, thời hạn và số lần nhập cảnh, visa Việt Nam còn được phân chia theo hình thức cấp thị thực. Việc lựa chọn hình thức phù hợp không chỉ giúp người nước ngoài thuận tiện hơn trong thủ tục xin visa mà còn đảm bảo tính hợp pháp và kịp thời trong các trường hợp cần nhập cảnh gấp hoặc dài hạn.

Theo quy định của Luật số 47/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành, hiện nay Việt Nam cấp visa cho người nước ngoài thông qua bốn hình thức chính như sau:

1. Visa cấp tại cơ quan đại diện ngoại giao (visa dán tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán)

Hình thức: Người nước ngoài nộp hồ sơ xin visa tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại quốc gia nơi họ đang cư trú hoặc có quốc tịch.

Quy trình:

Ưu điểm:

Lưu ý: Thời gian xử lý thường từ 5-7 ngày làm việc. Một số quốc tịch có thể yêu cầu hồ sơ bổ sung hoặc xác minh.

2. Visa cấp tại cửa khẩu quốc tế (Visa on Arrival Vietnam- VOA)

Hình thức: Người nước ngoài nhận visa trực tiếp tại sân bay quốc tế tại Việt Nam (Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Cam Ranh…) sau khi có công văn chấp thuận nhập cảnh.

Áp dụng cho:

Yêu cầu:

Ưu điểm:

Hạn chế:

3. Visa điện tử (E-Visa)

Hình thức: Người nước ngoài tự đăng ký xin visa trực tuyến qua Cổng thông tin Evisa Việt Nam, sau đó nhận kết quả qua email và in visa để mang theo khi nhập cảnh.

Áp dụng cho:

Thời hạn:

Ưu điểm:

Hạn chế:

Căn cứ pháp lý: Luật số 23/2023/QH15 - cho phép cấp thị thực điện tử nhiều lần, thời hạn tối đa 90 ngày.

4. Miễn thị thực (Visa Exemption / Miễn visa)

Hình thức: Người nước ngoài được miễn visa theo chính sách song phương hoặc đơn phương của Việt Nam hoặc theo diện kết hôn với công dân Việt Nam.

Phân loại:

Yêu cầu:

Ưu điểm:

Lưu ý:

Kết luận

Việc lựa chọn hình thức xin visa phù hợp không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, mà còn đảm bảo khả năng nhập cảnh hợp pháp và đúng mục đích. Mỗi hình thức đều có điều kiện riêng, phù hợp với từng đối tượng và kế hoạch nhập cảnh khác nhau.

Nếu bạn là doanh nghiệp mời người nước ngoài sang Việt Nam làm việc, đầu tư, hoặc là cá nhân đang tìm cách xin visa nhanh, điện tử hoặc miễn thị thực, bạn nên được tư vấn chi tiết trước khi thực hiện thủ tục.

Dịch vụ làm visa uy tín, chuyên nghiệp - Công ty Luật HCC

VI. Một số loại Visa Vietnam khác theo diện đặc biệt

Ngoài các loại visa phổ biến theo mục đích thông thường như du lịch, công tác, lao động, đầu tư hay thăm thân, pháp luật Việt Nam còn quy định một số loại visa theo diện đặc biệt, cấp cho những đối tượng cụ thể trong mối quan hệ ngoại giao, hợp tác quốc tế, hoặc hoạt động nghề nghiệp có tính đặc thù. Những loại visa này có điều kiện cấp, thời hạn và quy trình riêng, thường yêu cầu sự phê duyệt từ các cơ quan cấp cao hoặc sự phối hợp giữa các Bộ ngành.

Dưới đây là một số loại visa đặc biệt theo Điều 8 Luật số 47/2014/QH13 (được sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14):

1. Visa ngoại giao (NG1 - NG4)

Đối tượng: Quan chức ngoại giao, tổ chức quốc tế, và thân nhân đi cùng.

Phân loại:

Đặc điểm:

2. Visa làm việc với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (LV1, LV2)

Đối tượng: Người nước ngoài vào làm việc với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

Phân loại:

Yêu cầu: Phải có thư mời hoặc văn bản cử sang làm việc chính thức.

3. Visa dành cho tổ chức phi chính phủ, văn phòng đại diện (NN1, NN2, NN3)

Đối tượng: Người làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế phi lợi nhuận, hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

Phân loại:

Lưu ý: Các tổ chức này cần có giấy phép hoạt động do Bộ Ngoại giao cấp và bảo lãnh hợp lệ.

4. Visa cho người hoạt động báo chí (PV1, PV2)

Đối tượng: Phóng viên, nhà báo, kỹ thuật viên truyền thông vào Việt Nam hoạt động nghiệp vụ báo chí.

Phân loại:

Yêu cầu:

5. Visa dự hội nghị, hội thảo quốc tế (HN)

Đối tượng: Người nước ngoài được mời dự hội nghị, hội thảo quốc tế do các tổ chức, cơ quan tại Việt Nam tổ chức.

Yêu cầu:

Thời hạn: Ngắn hạn, thường từ 15 đến 30 ngày.

6. Visa học tập, nghiên cứu, thực tập (DH)

Đối tượng: Học sinh, sinh viên, thực tập sinh, nghiên cứu sinh vào Việt Nam học tập, thực hành nghề nghiệp hoặc theo chương trình trao đổi học thuật.

Yêu cầu:

Thời hạn: Từ 6 tháng đến 12 tháng, có thể gia hạn hoặc xin thẻ tạm trú nếu học lâu dài.

Kết luận

Các loại visa đặc biệt kể trên đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ mục tiêu ngoại giao, giáo dục, truyền thông, hợp tác quốc tế hoặc phát triển xã hội. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù, việc xin cấp những loại visa này đòi hỏi hồ sơ phải rất rõ ràng, đầy đủ, và có đơn vị bảo lãnh phù hợp theo đúng quy trình của các cơ quan có thẩm quyền.

Nếu bạn hoặc tổ chức của bạn đang có nhu cầu về dịch vụ làm visa Việt Nam, hoặc cần tư vấn cụ thể về thủ tục, quy trình và thời hạn, hãy liên hệ với đơn vị chuyên môn để được hỗ trợ đúng pháp luật, tránh rủi ro khi làm hồ sơ hoặc bị từ chối visa.

Dịch vụ làm visa trọn gói, tư vấn visa đặc biệt - Công ty Luật HCC

VII. Những sai lầm thường gặp khi chọn sai mục đích visa

Việc lựa chọn đúng loại visamục đích nhập cảnh là yếu tố cốt lõi trong toàn bộ quá trình xin visa, nhập cảnh, cư trú và làm việc tại Việt Nam. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều cá nhân và doanh nghiệp vẫn gặp phải các sai lầm nghiêm trọng do lựa chọn sai mục đích visa, dẫn đến hậu quả pháp lý, chi phí phát sinh hoặc bị xử phạt hành chính.

Dưới đây là những sai lầm phổ biến và hệ quả kèm theo:

1. Dùng visa du lịch để làm việc hoặc kinh doanh tại Việt Nam

Tình huống phổ biến:Nhiều người nước ngoài nhập cảnh bằng visa du lịch (DL hoặc EV) rồi ở lại làm việc không phép tại công ty, quán bar, nhà hàng, hoặc tham gia các hoạt động kinh doanh.

Hậu quả:

2. Dùng visa công tác ngắn hạn (DN1, DN2) để làm việc dài hạn

Tình huống phổ biến:Người nước ngoài xin visa DN1 hoặc DN2 (công tác) để dễ xin visa nhanh, nhưng thực tế lại làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp Việt Nam.

Hậu quả:

3. Xin visa đầu tư (ĐT4) nhưng không góp đủ vốn hoặc không hoạt động thực tế

Tình huống phổ biến:Nhiều người nước ngoài xin visa đầu tư với tư cách góp vốn dưới 3 tỷ đồng (ĐT4) nhưng không thành lập doanh nghiệp hoặc chỉ thành lập hình thức, không hoạt động thực tế.

Hậu quả:

4. Không khai báo đúng mục đích khi xin visa thăm thân (TT)

Tình huống phổ biến:Xin visa TT với mục đích thăm thân nhưng thực chất vào Việt Nam để làm việc, kinh doanh, hoặc đứng tên đầu tư.

Hậu quả:

5. Dùng visa miễn thị thực 5 năm để lưu trú quá hạn hoặc làm việc trái phép

Tình huống phổ biến:Người nước ngoài là vợ/chồng công dân Việt Nam được cấp thẻ miễn thị thực 5 năm nhưng không tuân thủ quy định về tạm trú, gia hạn định kỳ, hoặc sử dụng sai mục đích như kinh doanh không phép, làm việc trái quy định.

Hậu quả:

6. Chọn visa không phù hợp để xin thẻ tạm trú

Tình huống phổ biến:Doanh nghiệp mời chuyên gia nước ngoài nhưng lại xin visa du lịch hoặc DN2, sau đó muốn chuyển sang cấp thẻ tạm trú mà không có căn cứ phù hợp.

Hậu quả:

7. Không được tư vấn pháp lý trước khi nộp hồ sơ xin visa

Tình huống phổ biến:Người nước ngoài hoặc doanh nghiệp tự tìm hiểu thông tin trên mạng, sử dụng dịch vụ không rõ nguồn gốc, không nắm rõ quy định mới dẫn đến chọn sai loại visa, thiếu giấy tờ, khai thông tin sai mục đích.

Hậu quả:

Kết luận

Chọn sai mục đích visa là lỗi nghiêm trọng trong thủ tục nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam. Hệ quả không chỉ là bị xử phạt hành chính mà còn ảnh hưởng đến khả năng tiếp tục cư trú, làm việc, đầu tư hoặc tái nhập cảnh trong tương lai.

Giải pháp:

Dịch vụ tư vấn và xử lý sai mục đích visa - Công ty Luật HCC

VIII. Kết luận: Chọn đúng loại visa - tránh rắc rối khi nhập cảnh

Việt Nam hiện có hệ thống phân loại visa tương đối đa dạng, tương ứng với từng mục đích nhập cảnh, thời hạn, số lần nhập cảnh và hình thức cấp. Mỗi loại visa đều có quy định pháp lý riêng, yêu cầu hồ sơ và điều kiện cư trú rõ ràng. Vì vậy, việc xác định đúng loại visa ngay từ đầu là yếu tố quyết định để bảo đảm việc nhập cảnh, lưu trú và làm việc tại Việt Nam được hợp pháp, thuận lợi và tiết kiệm thời gian, chi phí.Chọn sai loại visa có thể dẫn đến những rủi ro nghiêm trọng như:

Lời khuyên từ luật sư:Trước khi nộp hồ sơ xin visa Việt Nam, người nước ngoài hoặc doanh nghiệp bảo lãnh cần:

Dịch vụ hỗ trợ trọn gói - Công ty Luật HCC

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý cho người nước ngoài tại Việt Nam, Công ty Luật HCC cung cấp:

Liên hệ tư vấn ngay để tránh rủi ro khi nhập cảnh và lưu trú tại Việt Nam:

Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/visa-theo-muc-dich-nhap-canh-a23061.html