Nhiều bạn học tiếng Anh đang thắc mắc stop to v hay ving? Cấu trúc stop là một trong những điểm ngữ pháp đặc biệt trong tiếng Anh, stop có thể đi với “to V” hoặc “V-ing”. Để tìm hiểu rõ hơn về cách dùng cấu trúc này, hãy cùng ELSA Speak khám phá bài viết dưới đây.
Theo Cambridge Dictionary, stop vừa là danh từ vừa là động từ.
Stop /stɑːp/ ở dạng động từ có nghĩa là “dừng lại, ngừng lại”. Theo sau động từ stop có thể là cấu trúc “to V” hoặc “V-ing”, tùy vào mục đích của người nói.
Ví dụ:
Trong khi đó, stop /stɑp/ dạng danh từ có nghĩa là “sự ngừng lại, sự dừng lại” hoặc “bến đỗ, nhà ga”.
Ví dụ:

>> Cùng ELSA Speak tìm hiểu thêm những kiến thức tiếng Anh về Câu điều kiện loại 2 trong tiếng Anh
Những cụm từ thông dụng đi với stop:
Stop + To V hay Stop + V-ing?
Cấu trúc stop to V được dùng khi ai đó tạm dừng việc đang làm để chuyển sang làm một công việc khác.
Cấu trúc
Ví dụ:
Cấu trúc stop V-ing sử dụng khi ai đó chấm dứt hẳn một hành động nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ:
Trong tiếng Anh, cấu trúc stop có thể đi với cả to V lẫn V-ing, tuỳ thuộc vào từng ngữ cảnh. Dưới đây là bảng phân biệt các trường hợp sử dụng stop to V hoặc V-ing:

>> Xem thêm:
Cấu trúc S + stop + by + N/V-ing dùng để diễn tả ý nghĩa “ghé thăm một nơi nào, người nào đó”.
Ví dụ: Could I stop by Lily’s house on our way home?
→ Con có thể dừng lại để ghé thăm nhà của Lily trên đường chúng ta về nhà không?
Cấu trúc S + stop off + N/V-ing dùng để diễn tả ý nghĩa “ai đó dừng lại để ghé vào đâu đó khi đang đi trên đường”.
Ví dụ: We’ll stop off at the supermarket on our way home.→ Chúng ta sẽ dừng lại để vào siêu thị trên đường về nhà.
Cấu trúc S + stop over + N/V-ing dùng để diễn tả ý nghĩa “ai đó dừng lại ở một địa điểm (thường dùng khi đi bằng máy bay)”.
Ví dụ: On my way to California, I plan to stop over for three days in New York.
→ Trên đường tới California, tôi dự định sẽ dừng chân lại 3 ngày ở New York.
Cấu trúc S + stop up + N/V-ing diễn tả ý nghĩa “người nào đó thức khuya để làm gì”.
Ví dụ: He often stops up late doing homework.
→ Anh ấy thường xuyên thức khuya để làm bài tập về nhà.
Khám phá ngay điểm ngữ pháp căn bản trong tiếng Anh qua bài viết Ngữ pháp sở hữu cách trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Có thể bạn quan tâm cách dùng một số cấu trúc phổ biến trong tiếng Anh:

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc
1. Daniel stopped ________ (work) for them last week.
2. On the way to Hanoi, I stopped ________ (look) at a fair.
3. She has stopped ________ (cycle) to work.
4. Anna stopped ________ (wait) for her sister.
5. Jack stopped off ________ (play) at the park on his way home.
6. My sisters stop ________ (go) to school.
7. He stopped ________ (have) dinner at 9:00 p.m.
8. I stopped ________ (look) at the red dress.
9. She stopped ________ (talk) to them.
10. He advises me to stop ________ (smoke).
11. Lily wishes it would stop ________ (rain).
12. My sister stopped ________ (drive) her car to answer her phone.
13. We stopped ________ (have) breakfast at the station.
14. My aunt stopped the video ________ (ask) her daughter some questions.
15. The doctor recently told her she should stop ________ (drinking) wine.
Bài 2: Viết lại câu với từ cho sẵn
1. Linda!/ Please/ stop/ make/ some noise/ my baby/ sleep.
2. Selena/ should/ stop/ eat/ junk food/ she/ on a diet.
3. My brother/ stop/ smoke/ and/ start/ do/ exercise.
4. I/ stop/ talk/ my friend/ when/ the teacher/ come in.
5. They/ hungry/ so/ they/ stop/ have/ a taco.
6. John and Jack/ should/ stop/ play games/ they/ have/ a lot of/ things/ do.
7. She/ stop/ walk/ help/ an old man.
8. Jason/ stop/ drink/ his cappuccino/ because/ he/ in a hurry.
9. He/ can’t/ stop/ dream/ of/ his crush.
10. He/ stop/ call/ to/ his friend/ on/ Telegram.
11. The weather/ cold/ so/ I/ stop/ have/ a hot coffee cup.
12. We/ wish/ she/ would stop/ talk/ we/ want/ some quiet.
13. Why/ did/ he/ stop/ work/ there? The boss/ think/ he/ enjoy/ it.
14. After/ stop/ eat/ a hamburger/ for breakfast/ she/ continue/ with/ her work.
15. When/ Lily/ will/ stop/ ask/ the same questions/ ?/ her boyfriend/ do not/ know/ the answer.
16. On her way/ the market/ she/ stop/ talk/ her aunt/ for/ a few minutes.
17. Jenny/ never/ stop/ travel/ she/ never/ stay/ in one place/ for/ more than two weeks.
18. She/ stop/ eat/ tomatoes/ because/ she/ allergic/ to/ them.
19. My friend/ stop/ drive/ because/ she/ was/ too tired.
20. My grandfather/ stop/ drive/ when/ he/ 80.

Bài 1:
Bài 2:
1. Linda! Please stop making some noise, my baby is sleeping.
2. Selena should stop eating junk food, she is on a diet.
3. My brother stopped smoking and started doing some exercise.
4. I stopped talking to my friend when the teacher came in.
5. They were hungry, so they stopped to have a taco.
6. John and Jack should stop playing games, they have a lot of things to do.
7. She stopped walking to help an old man.
8. Jason stopped drinking his cappuccino because he was in a hurry.
9. He can’t stop dreaming of his crush.
10. He stopped calling his friend on Telegram.
11. The weather was cold, so I stopped to have a hot coffee cup.
12. We wish she would stop talking! We want some quiet.
13. Why did he stop working there? The boss thought he was enjoying it.
14. After stopping to eat a hamburger for breakfast, she continued with her work.
15. When will Lily stop asking the same questions? Her boyfriend doesn’t know the answer!
16. On her way to the market, she stopped to talk to her aunt for a few minutes.
17. Jenny never stops traveling. She never stays in one place for more than two weeks.
18. She stopped eating tomatoes because she was allergic to them.
19. My friend stopped driving because she was too tired.
20. My grandfather stopped driving when he was 80.
>> Xem thêm:
Trên đây là tổng hợp lý thuyết, cách dùng và bài tập với cấu trúc stop. Bạn hãy ôn tập thường xuyên tại danh mục bài tập ngữ pháp của ELSA Speak để nắm vững các dạng bài ngữ pháp cơ bản nhé!
Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/dung-lai-tieng-anh-la-gi-a28133.html