Cách xếp loại học lực cấp 1, 2, 3, đại học theo chương trình mới 2025

Từ năm 2025, cách xếp loại học lực trong chương trình giáo dục mới có nhiều thay đổi nhằm đánh giá toàn diện năng lực học sinh. Hiểu rõ những quy định này sẽ giúp giáo viên và học sinh xây dựng lộ trình học tập phù hợp, đạt hiệu quả cao. Sau đây là chi tiết cách xếp loại học lực chương trình mới, mời cùng Liên Việt tìm hiểu!

1 Xếp loại học lực là gì?

Xếp loại học lực là quá trình đánh giá, phân loại thành tích học tập của học sinh, sinh viên dựa trên kết quả học tập và rèn luyện trong quá trình học. Hệ thống xếp loại học lực giúp nhà trường xác định và công nhận những người học xuất sắc, đồng thời là thang đo để học sinh, sinh viên tự đánh giá năng lực và định hướng sự tiến bộ.

2 Những quy định về cách đánh giá, xếp loại học lực học sinh hiện nay

Hiện nay, việc đánh giá và xếp loại học lực học sinh được thực hiện theo các thông tư:

Các thông tư quy định rõ ràng về các hình thức đánh giá, tiêu chí xếp loại học tập nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng và hiệu quả trong giáo dục. Trong đó, cách xếp loại học lực chương trình mới năm học 2025 chính thức được áp dụng cho tất cả khối lớp bậc THCS và THPT, kéo theo nhiều đối mới trong đánh giá năng lực học sinh ở bậc đào tạo này.

cách xếp loại học lực
Thông tin về cách xếp loại học lực mới từ năm học 2025

Hình thức đánh giá để xếp loại của học sinh

Căn cứ Điều 5 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, việc đánh giá học sinh bao gồm hai hình thức chính:

Đánh giá bằng nhận xét

Đánh giá bằng điểm số

Lưu ý: Đối với các môn học đánh giá bằng điểm số, cần kết hợp hình thức đánh giá bằng nhận xét để đảm bảo đánh giá toàn diện, khách quan, giúp học sinh hiểu rõ mức độ tiến bộ, từ đó có hướng điều chỉnh và phát triển tốt hơn (căn cứ khoản b Điều 5 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT).

Hai hình thức đánh giá học lực học sinh được áp dụng trong các hệ đào tạo
Hai hình thức đánh giá học lực học sinh được áp dụng trong các hệ đào tạo

Trên đây là hai hình thức đánh giá học lực được áp dụng cho học sinh bậc THCS và THPT theo quy định tại Thông tư 22. Đồng thời, đây cũng là hai hình thức đánh giá học tập được áp dụng phổ biến ở mọi cấp học. Việc lựa chọn hình thức đánh giá cụ thể sẽ phù thuộc môn học, cấp học cụ thể.

Kết quả môn học và các môn học để xếp loại năng lực học sinh

Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh theo môn học được quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, tóm tắt như sau:

Đối với môn học đánh giá bằng hình thức nhận xét

Trong một học kỳ, kết quả học tập đối với một môn học của học sinh được đánh giá theo hai mức: “Đạt” hoặc “Chưa đạt”:

Trong cả năm học, kết quả học tập được đánh giá dựa trên kết quả học tập ở học kỳ II của môn học:

cách xếp loại học lực
Quy định về cách đánh giá môn học được áp dụng hình thức nhận xét

Đối với môn học đánh giá bằng hình thức cho điểm kết hợp nhận xét

Điểm trung bình môn một học kỳ (ĐTBmhk) đối với mỗi môn học được tính theo công thức sau:

ĐTBmhk = (TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck) : (Số ĐĐGtx+ 5)

Trong đó:

Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) được tính theo công thức sau:

ĐTBmcn = (ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII) : 3

Trong đó:

Cách đánh giá kết quả môn học bằng hình thức chấm điểm
Cách đánh giá kết quả môn học bằng hình thức chấm điểm

3 Thông tin mới về cách xếp loại học lực các cấp

Năm học 2024 - 2025 là giai đoạn mà cách xếp loại học lực chương trình mới được áp dụng trên tất cả các cấp học và khối lớp học (theo quy định về lộ trình đánh giá học sinh các cấp theo theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT đối với cấp học THCS, THPT và Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT đối với cấp tiểu học).

Sau đây là chi tiết cách xếp loại học lực cấp 1, 2, 3 và bậc đại học theo quy định hiện hành:

Cách đánh giá, xếp loại học sinh tiểu học mới nhất

Theo Điều 9 Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, giáo viên đánh giá học sinh dựa trên quá trình đánh giá thường xuyên, yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục. Mức đánh giá gồm bốn cấp độ: Hoàn thành xuất sắc, Hoàn thành tốt, Hoàn thành và Chưa hoàn thành.

Mức đánh giá Điều kiện Hoàn thành xuất sắc Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành

Bảng xếp loại học lực học sinh Tiểu học theo quy định mới năm học 2025

Cách đánh giá, xếp loại học sinh thcs mới nhất 2025

Cách đánh giá kết quả học tập của học sinh bậc THCS, THPT được quy định chi tiết tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT. Cụ thể, kết quả học tập của học sinh được đánh giá theo 4 mức độ: Tốt, Khá, Đạt và Chưa đạt.

Mức đánh giá Điều kiện Tốt Khá Đạt Chưa đạt

Bảng tổng hợp 4 hình thức xếp loại học tập áp dụng cho môn học tính điểm số

Lưu ý: Cách tính điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk), điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) và xếp loại đối với môn học đánh giá bằng nhận xét (Đạt hay Chưa đạt) được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư.

Cách xếp loại học lực cấp 3 mới nhất

Cách xếp loại học lực cấp 3 tương tự như cấp 2. Tuy nhiên, xếp loại học lực trung bình 3 năm THPT dựa trên quy định mới nhất (theo Chương trình 2018) là áp dụng 4 mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt thay vì các mức Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém như trước đây. Việc xếp loại được thực hiện theo từng học kỳ và cả năm học, dựa trên điểm trung bình các môn học và nhận xét các môn đánh giá bằng nhận xét.

Quy định mới về cách xếp loại học lực học sinh bậc THCS, THPT
Quy định mới về cách xếp loại học lực học sinh bậc THCS, THPT

Cách xếp loại học lực đại học

Căn cứ các Điều 9, 10 Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT về quy chế đào tạo trình độ đại học áp dụng cho sinh viên, đánh xếp loại học lực đại học như sau. Độc giả có thể tìm hiểu thêm về Điều kiện và quy định về chứng chỉ giảng dạy đại học.

Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua ít nhất 2 điểm thành phần (học phần ít hơn 02 tín chỉ thì có thể chỉ 1 điểm đánh giá). Các điểm học phần được đánh giá trên thang điểm 10. Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân trọng số tương ứng (làm tròn tới 1 chữ số thập phân) và được xếp loại thành điểm chữ:

Điểm số (thang điểm 10) Điểm chữ Điểm quy đổi 8,5 - 10,0 A 4 7,0 - 8,4 B 3 5,5 - 6,9 C 2 4,0 - 5,4 D 1 Dưới 4 F 0

Bảng điểm chữ số và chữ viết quy đổi trong đánh giá học phần hệ đại học

Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy, xếp loại cụ thể như sau. Để nâng cao năng lực giảng dạy, bạn có thể tham khảo Khóa học nghiệp vụ sư phạm Đại học Trà Vinh cho giảng viên.

Xếp loại Trung bình tích lũy (GPA) Xuất sắc 3,6 đến 4,0 Giỏi 3.2 đến dưới 3.6 Khá 2.5 đến dưới 3.2 Trung bình 2.0 đến dưới 2.5 Yếu/kém Dưới 2.0

Bảng xếp loại học lực đại học theo quy định hiện hành

Lưu ý:

Quy định xếp loại học lực đối với sinh viên đại học theo quy định hiện nay
Quy định xếp loại học lực đối với sinh viên đại học theo quy định hiện nay

Xem thêm:

Nắm rõ cách xếp loại học lực học sinh sẽ giúp giáo viên, phụ huynh và học sinh theo dõi tiến trình học tập, điều chỉnh phương pháp giảng dạy và học tập phù hợp để đạt kết quả tốt nhất. Đặc biệt, đối với những ai định hướng sự nghiệp giảng dạy, việc trang bị các chứng chỉ cần thiết là cực kỳ quan trọng. Hãy tìm hiểu thêm về Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên để chuẩn bị tốt nhất cho con đường này. Mong rằng những thông tin do Liên Việt cung cấp sẽ giúp quý thầy cô, phụ huynh và các bạn học sinh hiểu hơn về các quy định này!

Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/xep-loai-hoc-luc-cap-3-a29318.html