Thành ngữ, tục ngữ, ca dao Việt Nam trong chương trình Tiểu học

Tổng hợp thành ngữ, tục ngữ, ca dao Việt Nam trong chương trình Tiểu học là tài liệu hay dành cho các em học sinh Tiểu học giúp các em mở rộng vốn từ trong môn Tiếng Việt lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5. Để tham khảo chi tiết kho tàng ca dao tục ngữ, các câu ca dao tục ngữ về học tập, các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.

1. Thành ngữ, tục ngữ cấp tiểu học

Kho tàng ca dao, tục ngữ đóng góp vai trò quan trọng trong nền văn học Việt Nam. Ca dao tục ngữ nói về tất cả các chủ đề, hiện tượng, sự việc khác nhau trong đời sống nhân dân. Từ những đức tính tốt đẹp con người cần có như cần cù, chăm chỉ, đoàn kết, tình cảm giữa các thành viên trong gia đình đến tình yêu thương đồng bào; những bài học lao động sản xuất được đúc kết qua nhiều đời,… Hãy cùng xem ngay thành ngữ, tục ngữ cấp tiểu học thường hay gặp ý nghĩa như sau:

Cây ngay không sợ chết đứng: Ý nói những người sống không thẹn với lòng, sống đúng lương tâm và những giá trị đạo đức trong xã hội thì họ sẽ không việc gì phải sợ những tin đồn thất thiệt, những lời vu khống, hãm hại của những kẻ tiểu nhân.

Chết đứng còn hơn sống quỳ: Thà chết một cách đoàng hoàng ,hiên ngang còn hơn sống nhục nhã đớn hèn.

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: Ý nói khi được hưởng một thành quả nào đó, cần phải trân trọng công lao của những người đã tạo ra nó, nhận được sự giúp đỡ của người khác cần phải biết ơn.

Có công mài sắt, có ngày nên kim: Ý khuyên răn con người nên học hỏi, nên cố gắng, kiên trì làm việc đến cùng. Chắc chắn sẽ được đền đáp xứng đáng.

Chó treo mèo đậy: Ý nόi chύng ta phἀi biết cẩn thận, biết cάch cất giữ đồ ᾰn thức uống trước những loài vật nuôi trong nhà. Từ đó chúng ta phải biết đề cao cảnh giác.

Chọn bạn mà chơi: Ý khuyên người ta cần biết chọn bạn bè tốt để chơi, chọn địa điểm, láng giềng tốt mà ở, để khỏi nhiễm phải thói hư tật xấu và khỏi bị vạ lây.

Ăn cây nào, rào cây ấy: Cho ta thấy là lối sống ích kỷ, hẹp hòi, có thể gây ảnh hưởng đến người khác. Thậm chí không có sự chia sẻ với người xung quanh, sẵn sàng “dẫm đạp” lên người khác để bảo vệ quyền lợi của bản thân.

Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo: Khuyên chúng ta phải tập tính kiên trì, nhẫn nại. Khi đã làm việc gì dù khó khăn cũng phải cố gắng đến cùng, không được bỏ cuộc.

2. Những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ lớp 1

Dưới đây là tổng hợp những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ lớp 1 hay nhất:

3. Những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ lớp 2

4. Những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ lớp 3

1. Khôn ngoan đối đáp người ngoài,

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

2. Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

3. Con hơn cha là nhà có phúc

4. Chị ngã, em nâng

5. Anh em như thể tay chân

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

6. Anh em nào phải người xa

Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân

7. Yêu nhau như thể tay chân

Anh em hoà thuận hai thân vui vầy.

8. Học thầy không tày học bạn

9. Muốn sang thì bắc cầu Kiều

Muốn con hay chữ thì yêu kính thầy.

10. Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy

Nghĩ sao cho bố những ngày ước mong.

11. Ếch ngồi đáy giếng

Những câu ca dao, tục ngữ lớp 3

12. Thầy bói xem voi

13. Tiên học lễ, hậu học văn

14. Bán tự vi sư, nhất tự vi sư

15. Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy

16. Không thầy đố mày làm nên

17. Nhát như thỏ đế.

18. Ngáy như sấm.

19. Ngọt như mía lùi.

20. Nợ như Chúa Chổm.

21. Nổ như pháo.

22. Rối như tơ vò.

23. Run như cầy sấy.

24. Ruột đau như cắt.

25. Ta về ta tắm ao ta,

Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn.

26. Bầu ơi thương lấy bí cùng,

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

27. Anh đi anh nhớ quê nhà,

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.

28. Tới đây xứ sở lạ lùng,

Chim kêu cũng sợ, cá vùng cũng ghê.

29. Trăng bao nhiêu tuổi trăng già,

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.

Trăng bao nhiêu tuổi trăng tròn,

Núi bao nhiêu tuổi, núi còn trơ trơ.

30. Ruộng đồng mặc sức chim bay,

Biển hồ lai láng, cá bầy đua bơi.

31. Trong đầm gì đẹp bằng sen,

Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng.

Nhị vàng bông trắng lá xanh,

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

32. Trời cao, cao bấy không xa,

Đất kia rộng vậy thế mà dày sâu.

Bể xa mây nước mù mù,

Biết mô cửa lạch, biết mô sông cùng.

33. Đầm sen, bãi sậy, rừng tràm,

Kinh dài xé đất, cây xanh rợp trời.

34. Rủ nhau ra tắm hồ sen,

Nước trong bóng mát, hương chen cạnh mình.

Cứ chi vườn ngọc, ao quỳnh,

Thôn quê vẫn thú hữu tình xưa nay.

35. Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở

36. Ra đi vừa gặp bạn hiền

Cũng bằng ăn quả đào tiên trên trời

37. Bạn bè là nghĩa tương thân.

Khó khăn, thuận lợi ân cần có nhau.

38. Lên thác xuống ghềnh

39. Nhanh như chớp

40. Bảy nổi ba chìm

41. Tối lửa tắt đèn

42. Sơn hào hải vị

43. Nem công chả phượng

44. Khỏe như voi

45. Lời ăn tiếng nói

46. Một nắng hai sương

47. Ngày lành tháng tốt

48. Sinh cơ lập nghiệp

49. Nhà tranh vách đất

50. Gan vàng da sắt

51. Mèo nhỏ bắt chuột nhỏ

52. Chó cắn áo rách

53. Lời ăn tiếng nói

54. Quê cha đất tổ

55. Nơi chốn rau cắt rốn

56. Gạn đục khơi trong

57. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

58. Hẹp nhà rộng bụng

59. Xấu người đẹp nết

60. Trên kính dưới nhường

61. Đi ngược về xuôi

62. Đi một ngày đàng học một sàng khôn: Đi một ngày bên ngoài sẽ thêm nhiều hiểu biết. Vào đời hoà nhập với xã hội rộng lớn thì học được nhiều điều hay làm cho ta thêm khôn lớn, mở mang được trí óc.

63. Đói cho sạch rách cho thơm: Dù phải sống khó khăn thiếu thốn con người cũng luôn phải giữ được phẩm chất đạo đức trong sáng đẹp đẽ.

64. Đổ mồ hôi sôi nước mắt: Làm lụng vất vả, cực nhọc bỏ nhiều công sức.

65. Đồng trắng nước trong: Nơi đồng trũng nước ngập, khó bề cày cấy, trồng trọt để làm ăn sinh sống nên ít người lui tới (nước trong).

66. Đồng sức đòng lòng: Chung lòng góp sức lại với nhau.

67. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Gần những người xấu, hoàn cảnh xấu thì cũng bị ảnh hưởng theo chiều hướng xấu. Gần những người tốt, hoàn cảnh tốt thì cũng sẽ có phẩm chất trong sáng, đẹp đẽ.

68. Gầy như cò hương: Gầy gò và cao lêu nghêu.

69. Giẫy lên như đỉa phải vôi: Có thái độ, cử chỉ phản ứng một cách mạnh mẽ.

70. Giấy rách phải giữ lấy lề: Dù nghèo đói khó khăn, con người cũng phải giữ cho được phẩm chất trong sáng, nhân cách đẹp đẽ của mình.

71. Hai sương một nắng: ý nói sự vất vả nhọc nhằn của người nông dân phải làm việc liên tục trong ngày từ sáng sớm đến chiều tối.

72. Ơn thầy soi lối mở đường

Cho con vững bước dặm trường tương lai

73. Mười năm rèn luyện sách đèn

Công danh gặp bước, chớ quên ơn thầy.

74. Ở đây gần bạn gần thầy

Có công mài sắt có ngày nên kim.

75. Con hơn cha là nhà có phúc

76. Trò hơn thầy là đất nước yên vui.

77. Con ơi ghi nhớ lời này Công cha, nghĩa mẹ, công thầy chớ quên.

78. Học là học biết giữ giàng

Biết điều nhân nghĩa biết đàng hiếu trung

79. Làm người mà được khôn ngoan

Cũng nhờ học tập mọi đường mọi hay

Nghề gì đã có trong tay

Mai sau rồi cũng có ngày ích to.

80. Học là học để làm người

Biết điều hơn thiệt biết lời thị phi.

81. Học trò học hiếu học trung

Học cho đến mực anh hùng mới thôi.

5. Những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ lớp 4

5.1. Ca dao, tục ngữ lớp 4

5.2. Các câu thành ngữ, tục ngữ lớp 4

5.3. Thành ngữ, tục ngữ lớp 4 về ước mơ

5.4. Thành ngữ, tục ngữ nói về cái đẹp lớp 4

5.5. Thành ngữ, tục ngữ nói về lòng dũng cảm lớp 4

5.6. Các câu thành ngữ, tục ngữ lớp 4 ấn tượng

Đọc thêm Các Câu Thành Ngữ Tục Ngữ Lớp 4 hay, ấn tượng và được mọi người yêu thích

6. Những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ lớp 5

6.1. Ca dao, tục ngữ lớp 5

6.2. Các câu thành ngữ, tục ngữ lớp 5

Các Câu Thành Ngữ Tục Ngữ Lớp 5 Nghĩa của thành ngữ, tục ngữ - Quê cha đất tổ- Nơi chốn rau cắt rốn - Nơi quê hương bản quán, nơi tổ tiên, ông cha đã từng sinh sống.- Nơi mình sinh ra và gắn bó máu thịt với nó. - Chịu thương chịu khó- Dám nghĩ dám làm- Muôn người như một- Trọng nghĩa khinh tài (tài: tiền của)- Uống nước nhớ nguồn - Chăm chỉ, cần mẫn, tần tảo làm ăn, không quản ngại khó khăn.- Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến.- Đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động- Quý trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền của.- Biết ơn những người đã đem lại điều tốt đẹp cho mình. - Gạn đục khơi trong- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.- Anh em như thể chân tayRách lành đùm bọc dở hay đỡ đần. - Tách bạch giữa cái tốt và cái xấu, loại bỏ cái xấu để ủng hộ, khẳng định cái tốt đẹp.- Gần kẻ xấu bị ảnh hưởng, tiêm nhiễm cái xấu; gần người tốt thì học hỏi, tiếp thu được cái tốt, cái hay mà tiến bộ hơn.- Khuyên anh chị em phải biết yêu thương đùm bọc nhau.

6.3. Thành ngữ, tục ngữ trong Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5

6.4. Thành ngữ, tục ngữ lớp 5 ấn tượng

Thành Ngữ Tục Ngữ Lớp 5 Hay Nhất Nghĩa của thành ngữ, tục ngữ - Cầu được, ước thấy- Năm nắng, mười mưa- Nước chảy đá mòn- Lửa thử vàng, gian nan thử sức. - Đạt được điều mình thường mong mỏi, ước ao.- Trải qua nhiều vất vả, khó khăn.- Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.- Khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con người.

- Một miếng khi đói bằng một gói khi no.

- Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.- Thắng không kiêu, bại không nản.- Nói lời phải giữ lấy lờiĐừng như con bướm đậu rồi lại bay.- Tốt gỗ hơn tốt nước sơnXấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

- Khi thiếu đói hoạn nạn được giúp đỡ kịp thời dù ít dù ít ỏi cũng đáng quý gấp nhiều lần được cho khi đ khi đã no đủ, yên ổn.- Khuyên chúng ta phải biết đoàn kết, vì đoàn kết g giúp ta có sức mạnh để bảo vệ cuộc sống, chia rẻ sẻ rẻ làm ta cô độc, yêú ớt, khó bảo tồn được cuộc sống.- Không kiêu căng trước những việc mình làm được, không nản chí trước khó khăn, thất bại.- Khuyên mọi người phải biết giữ lời hứa.- Đề cao phẩm giá hơn hình thức bên ngoài

Những câu thành ngữ, tục ngữ chắc chắn sẽ làm các bạn nhỏ cảm thấy vô cùng phấn khích và hay gặp trong các đề thi của Trạng Nguyên.

Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/ca-dao-tuc-ngu-lop-1-a29509.html