Đồng(II) hydroxide

Đồng(II) hydroxide Danh pháp IUPACCopper(II) hydroxideTên khácCupric hydroxideĐồng đihydroxideCuprum(II) hydroxideCuprum đihydroxideNhận dạngSố CAS20427-59-2PubChem164826KEGGC18712Ảnh Jmol-3DảnhSMILESInChIChemSpider144498Thuộc tínhCông thức phân tửCu(OH)2Khối lượng mol97,56068 g/molBề ngoàiChất rắn màu xanh lam hay lục-lamKhối lượng riêng3,368 g/cm³, rắnĐiểm nóng chảy 80 °C (353 K; 176 °F) (phân hủy thành CuO)Điểm sôi Độ hòa tan trong nướcKhông đáng kểTích số tan, Ksp2,2 × 10-20[1]Độ hòa tanKhông hòa tan trong etanolhòa tan trong NH4OH, KCNNhiệt hóa họcEnthalpyhình thành ΔfHo298-450 kJ·mol-1Entropy mol tiêu chuẩn So298108 J·mol-1·K-1Các nguy hiểmMSDShttp://www.sciencelab.com/xMSDS-Cupric_Hydroxide-9923594Chỉ mục EUKhông liệt kêNguy hiểm chínhKích thích da, mắt, đường hô hấpNFPA 704 Điểm bắt lửaKhông cháyLD501000 mg/kg (miệng, chuột cống)Các hợp chất liên quanAnion khácĐồng(II) oxitĐồng(II) cacbonatĐồng(II) sunfatĐồng(II) chlorideCation khácNickel(II) hydroxideKẽm hydroxideSắt(II) hydroxideCobalt(II) hydroxideHợp chất liên quanĐồng(I) oxitĐồng(I) chloride

Đồng(II) hydroxide là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học là Cu(OH)2. Đây là một chất rắn có màu xanh lơ, không tan trong nước nhưng dễ tan trong dung dịch acid, amonia đặc và chỉ tan trong dung dịch natri hydroxide 40% khi đun nóng.[2]

Trong phòng thí nghiệm, Cu(OH)2 được điều chế bằng cách cho muối đồng(II) như đồng(II) sulfat hay đồng(II) chloride phản ứng với dung dịch NaOH, sau đó lọc lấy kết tủa:

CuSO 4 + 2 NaOH ⟶ Cu ( OH ) 2 ↓ + Na 2 SO 4 {displaystyle {ce {CuSO4 + 2NaOH -> Cu(OH)2v + Na2SO4}}} CuCl 2 + 2 NaOH ⟶ Cu ( OH ) 2 ↓ + 2 NaCl {displaystyle {ce {CuCl2 + 2NaOH -> Cu(OH)2 v + 2NaCl}}} Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O Cu(OH)2 + 2NaOH (đặc) t°> Na2Cu(OH)4 Cu(OH)2 t°> CuO + H2O Cu(OH)2 + NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OH−

Đồng(II) hydroxide tetramin Cu(NH3)4(OH)2 (màu xanh tím) được gọi là nước Svayde có khả năng hòa tan cellulose và nitrocellulose. Khi pha loãng hay thêm axit vào dung dịch trên thì cellulose lại kết tủa.[2]

Cu(OH)2 + 2C3H5(OH)3 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O Phản ứng trên giúp nhận biết alcohol đa chức có nhiều nhóm -OH cạnh nhau trong phân tử. 2Cu(OH)2 + NaOH + HCHO t°> HCOONa + Cu2O↓ + 3H2O Phản ứng trên dùng để nhận biết nhóm chức andehit vì tạo ra Cu2O kết tủa đỏ gạch. Trong môi trường kiềm, peptide tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím. Đó là màu của phức chất tạo thành giữa peptit có từ hai liên kết peptide trở lên tác dụng với ion đồng.

Dung dịch đồng(II) hydroxide trong amonia, với tên khác là thuốc thử Schweizer, có khả năng hòa tan cellulose. Tính chất này khiến dung dịch này được dùng trong quá trình sản xuất rayon, một cellulose fiber.

Nó cũng được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thủy sinh vì khả năng tiêu diệt các ký sinh bên ngoài trên cá, bao gồm sán, cá biển, brook và nhung biển, mà không giết chết cá. Mặc dù các hợp chất đồng hòa tan trong nước có thể có hiệu quả trong vai trò này, chúng thường dẫn đến mức độ tử vong cao ở cá.

Đồng(II) hydroxide đã được sử dụng như là một sự thay thế cho hỗn hợp Bordeaux, một thuốc diệt nấm và nematicide.[4] Các sản phẩm như Kocide 3000, sản xuất bởi Kocide L.L.C. Đồng(II) hydroxide cũng đôi khi được sử dụng như chất màu gốm.

  1. Roscoe, H. E., & Schorlemmer, C. (1879). A Treatise on Chemistry 2nd Ed, Vol 2, Part 2. MacMillan & Co. (p 498).
  2. Paquette, Leo A. (1995). Encyclopedia of Reagents for Organic Synthesis, 8 Volume Set. Wiley. ISBN 0-471-93623-5.

Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/cuoh2-la-gi-a32513.html