Ancol là gì? Cách điều chế và tích chất nổi bật của ancol

Ancol là gì? Công thức của ancol là gì? Ancol có đặc điểm tính chất lý hóa như thế nào? Cách điều chế và ứng dụng của ancol ra sao? Cùng LabVIETCHEM giải đáp những vấn đề này nhé.

Sơ lược về ancol

1. Ancol là gì?

Ancol hay còn được biết với cái tên là rượu. Nó là một hợp chất hữu cơ chứa nhóm -OH được gắn với một nguyên tử cacbon nhưng khi đến lượt nó lại gắn với một nguyên tử hydro hoặc cacbon khác.

Ancol là gì?

Ancol là gì?

2. Công thức của ancol

Ancol có công thức ra sao?

Ancol có công thức ra sao?

Ancol công thức tổng quát là:

3. Các bậc và phân loại ancol

- Bậc của ancol là bậc của nguyên tử cacbon liên kết cùng nhóm -OH

- Phân loại:

4. Cách nhận biết ancol

Ancol có đặc điểm tính chất lý hóa như thế nào?

1. Tính chất vật lý

Cấu trúc của ancol

Cấu trúc của ancol

2. Tính chất hóa học chung

2.1. Phản ứng cùng kim loại kiềm

R(OH)z+ zNa → R(ONa)z + z/2H2

R(ONA)z + zH2O → R(OH)z + zNaOH

mbình Na tăng = mancol - mH2 = nancol(Mr+16z)

mbình ancol tăng = mNa- mH2 = nancol x 22z

Số nhóm chức của ancol = 2.nH2/nancol

2.2. Phản ứng với axit

CnH2n+2-2k-z(OH)z + (z + k)HX → CnH2n + 2 - zXz + k

Trong đó, số nguyên tử X sẽ bằng tổng số nhóm H với số liên kết pi

ROH + R’COOH ↔ R’COOH + H2O

yR(OH)x + xR’(COOH)y ↔ R’x(COO)xyRy + xyH2O

- Lưu ý:

2.3. Phản ứng tách nước

- Tách nước từ một phân tử ancol tạo anken của ancol no, đơn chức và mạch hở

CnH2n+1OH → CnH2n + H2O (H2SO4 đặc và nhiệt độ > 170 độ C)

Điều kiện là ancol tham gia phản ứng có Hɑ. Nếu là ancol no và đơn chức, mạch hở không tách nước tạo anken thì nó là loại không có Hɑ. Nếu một ancol tách nước tạo thành hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao và có mạch C không đối xứng qua cacbon liên kết với nhóm OH

Nhiều ancol tách nước tạo thành một anken thì sẽ xảy ra một số khả năng sau:

CH2OH-CH2OH → CH3CHO + H2O

CH2OH-CHOH-CH2H → CH2=CH-CHO + H2O

- Tách nước từ hai phân tử ancol tạo ete

ROH + ROH → ROR + H2O (H2SO4 đặc, ở 140 độ C)

- Lưu ý:

2.4. Phản ứng oxy hóa

- Oxy hóa hoàn toàn:

CxHyOz + (x + y/4 - z/2)O2 → xCO2 + y/2H2O

Lưu ý:

+ Nếu đốt cháy ancol cho nH2O > nCO2 thì ancol được mang đi đốt cháy là ancol no và nAncol = nH2O - nCO2

+ Trong trường hợp đốt cháy ancol cho nH2O > 1,5.nCO2 thì ancol sẽ là CH3OH. Chỉ có H4 cùng CH3OH có tính chất này (không kể amin)

- Với trường hợp oxi hóa không hoàn toàn

RCH2OH + CuORCHO + Cu + H2O

RCHOHR + CuO - RCOR’ + Cu + H2O

Lưu ý: mchất rắn giảm = mCuO phản ứng - mCu Tạo thành = 16.nancol đơn chức

Các phương pháp điều chế ancol

Điều chế ancol như thế nào?

Điều chế ancol như thế nào?

CnH2n+2-2k-xXx + xMOH → CnH2n+2-2k-x(OH)x + xMX

CnH2n + H2O → CnH2n+1OH(H+)

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

RCHO + H2 → RCH2OH (Ni, to)

RCOR’ + H2 → RCHOHR’ (Ni, to)

3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH2OH-CH2OH + 2KOH + 2MnO2

Ứng dụng của ancol ra sao ?

Một số bài tập vận dụng về ancol

Bài tập vận dụng liên quan đến ancol

Bài tập vận dụng liên quan đến ancol

Bài tập 1: Viết phương trình của phản ứng propan-1-ol với từng chất dưới đây và chỉ ra vai trò của ancol trong đó.

a) Natri kim loại

b) CuO, đun nóng

c) Axit HBr, có xúc tác

Lời giải:

a) 2CH3-CH2-CH2OH + 2Na → 2CH3-CH2-CH2ONa + H2

Ancol làm chất oxi hóa

b) CH3-CH2-CH2OH + CuO → CH3-CH2-CHO + Cu + H2O

Ancol giữ vai trò là chất khử

c) CH3-CH2-CH2OH + HBr → CH3-CH2-CH2Br + H2O

Ancol đóng vai trò là bazơ

Bài tập 2: dùng phương pháp hóa học để phân biệt các chất lỏng etanol, glixerol, nước và benzen trong các lọ không dán nhãn.

Lời giải:

Lấy mỗi chất lỏng 1 ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng với sản phẩm

Cho lần lượt nước dư vào trong các ống nghiệm

Ống nghiệm nào không tan và có hiện tượng dung dịch phân thành 2 lớp thì là benzen

Với những ống nghiệm còn lại sẽ có hiện tượng đồng nhất

Tiến hàng cho Cu(OH)2 vào 3 chất chưa được xác định, chất cho ra phức màu xanh lam là C3H5(OH)3, còn lại không có hiện tượng gì.

2C3H5(OH3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

Đốt 2 chất còn lại, sau đó cho đi qua dung dịch nước vôi trong, chất nào có sản phẩm sinh ra làm đục nước vôi trong là C2H5OH, còn lại là H2O

C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Bài tập 3: cho 3,70 gam một ancol X no, đơn chức và mạch hở tác dụng cùng Na dư có thấy 0,56 lít khí thoát ra ngoài (tại đktc). Vậy công thức phân tử X là:

  1. C2H6O
  2. C3H10O
  3. C4H10O
  4. C4H8O

Lời giải:

Ta có phương trình phản ứng:

2R-OH + 2Na → 2R-ONa + H2

0,05mol 0,025mol

Theo bài ra ta có: nH2 = 0,56/22,4 = 0,025 mol

Từ PTPƯ: nR-OH = 2.nH2 = 2.0,025 = 0,05 mol

Ta được: MROH = 3,7 : 0,05 = 74 g/mol

=> Ancol no, đơn chức có công thức là CnH2n + 1OH

=> 14n + 8 = 74 => n=4

Vậy đáp án đúng là C: C4H10O

Trên đây là những thông tin cơ bản về ancol là gì cũng một số bài tập vận dụng. Hy vọng với bài viết, bạn đọc đã hiểu hơn về hợp chất này và có những vận dụng phù hợp. Hãy liên hệ với LabVIETCHEM qua hotline 0826 020 020 hoặc để lại bình luận ngay dưới bài viết nếu cần chúng tôi cung cấp thêm thông tin hay giải đáp vấn đề nào khác nhé.

Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/bat-cua-ancol-la-a34470.html