Ngoài ra, những triệu chứng sau cần chú ý
• Sụt cân nhiều không rõ nguyên nhân
• Mệt mỏi, chán ăn kéo dài mà không giải thích được
• Đau, nhức mỏi xương hoặc một số vùng đặc biệt khác cơ thể
• Thay đổi trên da: đổi màu (vàng, tăng sắc tố, ngứa, đỏ,…), nốt cục, co kéo bất thường,…
• Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân
Tầm soát, phát hiện sớm:
- Ung thư gan: Chú ý nhóm bệnh nhân nguy cơ: viêm gan siêu vi, xơ gan,… Chán ăn, sụt cân, đau hạ sườn P và vàng da vàng mắt, tiểu sậm màu, báng bụng. Nhóm bệnh nhân nguy cơ (VGSV, xơ gan): siêu âm bụng + AFP mỗi 6 tháng. Xét nghiệm khác: chức năng gan, tải lượng virus, ...
- Ung thư phổi: Chú ý nhóm bệnh nhân nguy cơ: hút thuốc lá nhiều, bệnh phổi mạn tính, nhiễm amiant,… Sụt cân, ho kéo dài, đau ngực, khó thở, khạc máu, khàn tiếng, nổi hạch cổ…Tầm soát: CT scan phổi liều tia thấp cho đối tượng có nguy cơ. Chẩn đoán: CTscan ngực, nội soi phế quản, sinh thiết tổn thương, phân tích gen tìm đích điều trị, xét nghiệm hướng điều trị miễn dịch, XN máu và hình ảnh học khác
- Ung thư vú: Chú ý nhóm bệnh nhân nguy cơ: tiền sử gia đình ung thư vú, thân tử cung và buồng trứng hoặc biết mang gen gBRCA đột biến. Bướu vú, đau vú, thay đổi da trên vú hay kéo tụt núm vú và tiết dịch núm vú. Nổi hạch nách, cổ. Tầm soát: tự khám tuyến vú (cần hướng dẫn), khám vú, siêu âm (chuyên khoa), nhũ ảnh (>=50t, 40-50t cân nhắc nguy cơ - lợi ích), MRI vú (tuổi trẻ, túi, silicon,…). Chẩn đoán: sinh thiết, FNA tổn thương và các XN chuyên sâu khác chẩn đoán giai đoạn và thể sinh học, định hướng điều trị
- Ung thư dạ dày-thực quản: Chú ý nhóm bệnh nhân nguy cơ: hút thuốc lá và uống rượu, nhiễm H Pylori, trào ngược dạ dày-thực quản, viêm loét dạ dày mạn tính,…Nuốt nghẹn, chậm tiêu, nôn ói (thức căn cũ), đau thượng vị, nổi hạch cổ, báng bụng, mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, … Tầm soát: nội soi dạ dày, thực quản; chụp Xq đối quang kép. Chẩn đoán: CTscan ngực, bụng, nội soi sinh thiết tổn thương, xét nghiệm máu và các XN hình ảnh khác
- Ung thư đại - trực tràng: Chú ý nhóm bệnh nhân nguy cơ: tiền sử gia đình theo Amsterdam II, có đột biến gen, hội chứng đa polyp, HNPCC, IBD,… Rối loạn đi tiêu (tiêu chảy, táo bón hoặc xen kẽ), tiêu máu, tiêu phân dẹt, tiêu phân nát, đau bụng, chướng bụng, sờ thấy bướu ổ bụng, hạch trên đòn, …tầm soát nội soi đại trực tràng ống mềm; Chẩn đoán: CTscan bụng, MRI vùng chậu, nội soi sinh thiết tổn thương, xét nghiệm máu và các XN hình ảnh khác.
- Ung thư cổ tử cung (CTC), buồng trứng và thân tử cung (NMTC) (UT phụ khoa): Chú ý nhóm bệnh nhân nguy cơ: tiền sử gia đình ung thư phụ khoa, tổn thương tiền ung của CTC hoặc NMTC đã biết, đột biến gen BRCA,… Xuất huyết hoặc tiết dịch âm đạo bất thường, rối loạn đi tiêu hay tiểu, đau vùng chậu, sờ thấy bướu hoặc hạch, bụng căng to, … Tầm soát: khám phụ khoa, siêu âm bụng hoặc đầu dò âm đạo (chuyên khoa) và PAP smear. Chẩn đoán: CTscan bụng, MRI vùng chậu, sinh thiết tổn thương, xét nghiệm máu và các XN hình ảnh khác.
- Ung thư tiền liệt tuyến và một số UT hệ niệu khác: Chú ý nhóm bệnh nhân nguy cơ: hút thuốc lá, sỏi đường niệu, công nhân một số ngành đặc biệt (dệt may, hóa chất, thợ sửa xe,…),… Rối loạn đi tiểu (tiểu khó, tiểu lắt nhắt, tiểu đau, bí tiểu), tiểu máu, đau xương, đau lưng, đau bụng hoặc đau vùng chậu, sờ thấy bướu hoặc hạch … Tầm soát: DRE, PSA. Chẩn đoán: CTscan bụng, MRI vùng chậu, nội soi hệ niệu và sinh thiết tổn thương, xét nghiệm máu và các XN hình ảnh khác
- Ung thư vòm hầu và một số ung thư vùng đầu cổ: Chú ý nhóm bệnh nhân nguy cơ: hút thuốc, uống rượu, nhiễm EBV hay HPV,… Nhức đầu, ù tai, khàn tiếng, ngạt mũi, chảy máu hoặc dịch hôi từ vùng mũi hầu, vết loét hoặc bướu hốc miệng, bướu hoặc hạch
vùng cổ,… Phát hiện sớm: nội soi tai mũi họng. Chẩn đoán: giải phẫu bệnh, xét nghiệm máu và một số khảo sát hình ảnh: CTscan, MRI, siêu âm…
Tóm tắt:
- “Ung thư biết sớm, trị lành”
- Thay đổi lối sống, kiểm soát các yếu tố nguy cơ
- Tầm soát, phát hiện sớm
Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/ro-ret-hay-ro-det-a34690.html