Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“Mẫu văn bản uỷ quyền đại diện phần vốn góp 2025”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
Quý khách có thể tải xuống file Mẫu văn bản uỷ quyền đại diện phần vốn góp 2025 dưới đây:
Mẫu văn bản uỷ quyền đại diện phần vốn góp 2025Lưu ý: Mẫu chỉ mang tính chất tham khảo.
CÔNG TY CỔ PHẦN
Số:____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________, ngày__tháng__ năm 2025
VĂN BẢN ỦY QUYỀN
(V/v chỉ định người đại diện theo ủy quyền quản lý cổ phần
của Công ty Cổ phần[1] trong Công ty[2])
I - BÊN ỦY QUYỀN
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN_________________________________________
Địa chỉ trụ sở :____________________Ngày cấp:___________________________
GCNĐKDN số :_______________________________________________________
Nơi cấp :_______________________________________________________
Đại diện :_______________________________________________________
Sinh ngày :_____________________Quốc tịch:__________________________
Chức vụ :________________________________________________________
II - BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
Ông:___________________________________________________________________
Sinh ngày: ___________________________Quốc tịch:___________________________
CCCD số:____________________________Ngày cấp:___________________________
Nơi cấp:_________________________________________________________________
Địa chỉ:_________________________________________________________________
Bằng văn bản này, Bên ủy quyền chỉ định duy nhất Bên được ủy quyền làm người đại diện theo ủy quyền để thực hiện quản lý[3]___________số cổ phần -___________cổ phần trị giá[4]_________ đồng của CÔNG TY CỔ PHẦN[5]_________ tại CÔNG TY[6]________ với các nội dung như sau:
Điều 1:
Bên được ủy quyền được quyền đại diện và nhân danh Bên ủy quyền thực hiện theo quy định bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung công việc sau:
a) Tham dự đầy đủ cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, thực hiện quyền biểu quyết[7] tại các cuộc họp do CÔNG TY[8]__________tổ chức, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của CÔNG TY CỔ PHẦN[9]_____________;
b) Phát biểu, ký tên vào các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cổ đông;
c) Nhận cổ tức hàng năm và các quyền lợi tài chính;
d) Chuyển nhượng, mua lại hoặc được ưu tiên mua cổ phần mới do CÔNG TY___________ phát hành (bao gồm nhưng không giới hạn: ký hợp đồng chuyển nhượng, nhận tiền …vv);
e) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác của CÔNG TY CỔ PHẦN__________ trong CÔNG TY____________ theo quy định của pháp luật, Điều lệ CÔNG TY[10]__________ và CÔNG TY CỔ PHẦN[11]_____________.
Điều 2:
Thời hạn ủy quyền từ ngày Công ty Cổ phần___________ được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho đến khi CÔNG TY CỔ PHẦN có văn bản ủy quyền khác thay thế hoặc hết hạn theo quy định của pháp luật.
Điều 3
Bên được ủy quyền cam đoan chịu trách nhiệm trước CÔNG TY CỔ PHẦN________, CÔNG TY____________và trước pháp luật, các bên có liên quan về những công việc được thực hiện trong phạm vi được ủy quyền.
Bên ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi Bên được ủy quyền nhân danh Bên ủy quyền thực hiện các công việc trong phạm vi được ủy quyền được nêu trong nội dung ủy quyền trên.
Văn bản ủy quyền này được lập thành 04 (bốn) bản, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện và có giá trị như nhau.
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên)
BÊN ỦY QUYỀN
CÔNG TY CỔ PHẦN
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
.png)
Mẫu văn bản uỷ quyền đại diện phần vốn góp 2025(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 139 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về những điều cần lưu ý đối với hành vi đại diện như sau:
(i) Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện.
(ii) Người đại diện có quyền xác lập, thực hiện hành vi cần thiết để đạt được mục đích của việc đại diện.
(iii) Trường hợp người đại diện biết hoặc phải biết việc xác lập hành vi đại diện là do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa, cưỡng ép mà vẫn xác lập, thực hiện hành vi thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp người được đại diện biết hoặc phải biết về việc này mà không phản đối.
Căn cứ khoản 3 Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về các trường hợp chấm dứt đại diện theo uỷ quyền như sau:
- Chấm dứt theo thỏa thuận.
- Chấm dứt do thời hạn ủy quyền đã hết.
- Chấm dứt do công việc được ủy quyền đã hoàn thành.
- Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền.
- Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại.
- Người đại diện không còn đủ điều kiện về năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.
- Chấm dứt do có căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.
Link nội dung: https://mcbs.edu.vn/mau-van-ban-cu-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen-a34718.html