1. Những việc không nên làm vào ngày tam nương là gì?
1.1. Ngày tam nương là những ngày nào trong tháng?
Theo quan niệm dân gian, ngày tam nương được xem là những ngày không may mắn, nên cần tránh thực hiện các công việc quan trọng. Trong mỗi tháng âm lịch, có 6 ngày tam nương cố định, bao gồm mùng 3, mùng 7, ngày 13, ngày 18, ngày 22 và ngày 27.
1.2. Những việc không nên làm vào ngày tam nương là gì?
Ngày Tam Nương, theo quan niệm dân gian, được coi là những ngày không thuận lợi cho các công việc quan trọng. Vì vậy, để tránh những điều xui rủi và thu hút may mắn, bạn nên kiêng thực hiện một số việc nhất định như:
- Không vay mượn tiền bạc hay đầu tư lớn: Ngày này dễ hao tài, nên nếu cần giao dịch, hãy kiểm tra kỹ lưỡng thông tin để tránh rủi ro.
- Không cưới hỏi, tổ chức sự kiện quan trọng: Ngày Tam Nương không tốt cho việc cưới hỏi và các sự kiện lớn khác. Nếu phải tổ chức, hãy chọn giờ tốt để giảm thiểu tác động tiêu cực.
- Không di chuyển đường xa hay xuất hành quan trọng: Đi lại trong ngày này dễ gặp trục trặc. Nếu không thể trì hoãn, hãy xuất hành vào giờ hoàng đạo để đảm bảo an toàn.
- Không khai trương, khởi công hay ký kết hợp đồng: Các hoạt động này dễ gặp trục trặc. Nếu thực hiện vào ngày này, công việc có thể không thuận lợi. Nên chọn ngày tốt hơn hoặc tránh khung giờ xấu.
- Không tranh cãi hay quyết định nóng vội: Năng lượng ngày này có thể khiến tinh thần bất ổn, dễ xảy ra xung đột. Hãy kiềm chế cảm xúc và suy nghĩ thấu đáo trước khi hành động.
Lưu ý, nội dung “Những việc không nên làm vào ngày tam nương là gì?” chỉ mang tính chất tham khảo.
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024]
Những việc không nên làm vào ngày tam nương là gì (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
2. Các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa có nội dung gì thì bị pháp luật nghiêm cấm?
Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 103/2009/NĐ-CP quy định về các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa bị cấm bị nghiêm cấm khi có các nội dung sau:
a) Kích động nhân dân chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân;
b) Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hóa phản động, lối sống dâm ô đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, trái với thuần phong mỹ tục, gây hại cho sức khỏe và hủy hoại môi trường sinh thái;
c) Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định.
d) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, xúc phạm dân tộc, vu khống, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.
3. Chủ sở hữu di sản văn hóa có những quyền và nghĩa vụ gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Di sản văn hóa 2024 về quyền của chủ sở hữu di sản văn hóa cụ thể như sau:
Điều 5. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với di sản văn hóa - Luật Di sản văn hóa 2024
...
3. Quyền của chủ sở hữu di sản văn hóa bao gồm:
a) Thụ hưởng lợi ích từ việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định của pháp luật;
b) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa hỗ trợ, phối hợp nhận diện, xác định giá trị và thực hiện quy trình, thủ tục đưa vào danh mục kiểm kê; được giữ bí mật thông tin, nếu có yêu cầu;
c) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa hỗ trợ và phối hợp về nghiệp vụ lưu giữ, bảo quản, tư liệu hóa, tạo điều kiện bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo thoả thuận;
d) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ và hướng dẫn các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa;
đ) Gửi tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu vào bảo tàng công lập hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức của Nhà nước có thẩm quyền, chức năng phù hợp trong trường hợp không đủ điều kiện và khả năng bảo vệ và phát huy giá trị;
e) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
...