Trang thông tin tổng hợp
Trang thông tin tổng hợp
  • người nổi tiếng
  • Thơ Văn Học
  • chính tả
  • Hình ảnh đẹp
người nổi tiếng Thơ Văn Học chính tả Hình ảnh đẹp
  1. Trang chủ
  2. Thơ Văn Học
Mục Lục

Quy tắc viết l/n, ch/tr, x/s, c/q/k, i/y đúng chính tả trong tiếng Việt.

avatar
kenvin
02:57 25/01/2026

Mục Lục

1. Phân biệt l/n

Trong chính tả:

  • L: Đứng trước các âm đệm (oa, oe, uâ, uy).

Ví dụ: loan, luyến, loa…

  • N: Không đứng trước các tiếng có âm đệm trừ 2 âm tiết Hán Việt: noa, noãn.
  • N: Thường được sử dụng trong những từ dùng chỉ vị trí hoặc ẩn nấp. Ví dụ: này, nấp, né, nép...

Trong cấu tạo từ láy:

  • L/n không láy âm với nhau.
  • L có thể láy vần với nhiều phụ âm khác. Ví dụ lù đù, lõm bõm, lơ mơ, la cà...
  • N chỉ láy âm với chính nó. Ví dụ nôn nao, no nê, nảy nở, nợ nần, nung nấu...

2. Phân biệt ch/tr

Ch được dùng trong các trường hợp sau:

  • Đứng đầu các tiếng có vần âm đệm (oa, oă, oe, uê). Ví dụ: áo choàng, chí chóe, choáng váng, chuệch choạc, chập choạng…
  • Danh từ (hay đại từ) chỉ quan hệ thân thuộc trong gia đình. Ví dụ: cha, chú, chị, chồng, chàng…
  • Danh từ chỉ đồ vật thường dùng trong nhà. Ví dụ như chăn, chiếu, chảo, chén, chổi, chai…
  • Từ có ý nghĩa phủ định. Ví dụ: chưa, chẳng, chả…
  • Tên các món ăn như cháo, chả, chè…
  • Tên cây cối, tên các loại hoa quả như chuối, chôm chôm, chanh…
  • Cử động, động tác lao động, thao tác cơ thể. Ví dụ: chạy, chắn, chặt, chẻ…

Tr được dùng trong các trường hợp:

  • Những từ Hán Việt có thanh nặng hoặc thanh huyền. Ví dụ: trị giá, trình bày, tình trạng, môi trường, trọng lực…

Trong cấu tạo từ láy:

  • Tr: Tạo kiểu láy âm là chính. Ví dụ: trắng trẻo, trăn trở, tròng trành, trùng trục, trơ tráo, trập trùng…
  • Ch: Tạo kiểu vừa láy âm vừa láy vần. Ví dụ: chơi vơi, chông chênh…

Giỗ Tổ, cây nêu mới đúng chính tả.

3. Phân biệt gi/r/d

Các trường hợp dùng d:

  • Đứng đầu các tiếng có vần có âm đệm (oa, oe, uê, uy). Ví dụ: duyệt binh, kinh doanh, hậu duệ, dọa nạt...
  • Thường dùng trong các từ Hán Việt có thanh ngã (~) hoặc thanh nặng (.). Ví dụ: kì diệu, bình dị, diễn viên, dị nhân, dã man, dạ hội, đồng dạng, hấp dẫn…
  • Thường viết với các tiếng có thanh huyền hoặc thanh ngang khi vần có âm đầu khác a. Ví dụ: du dương, dư dật, ung dung, do thám...

Các trường hợp dùng gi:

  • Các tiếng có thanh sắc hoặc thanh hỏi. Ví dụ: tam giác, giá cả, giải thích, giới thiệu…
  • Các tiếng có thanh huyền hoặc thanh ngang khi vần có âm đầu a. Ví dụ: tăng gia, giao chiến, gian xảo, gia nhân...

Trong cấu tạo từ láy:

Cả gi/r/d đều có từ lấy âm. Ví dụ: già giặn, giãy giụa, giục giã, giấm giúi… dằng dặc, dãi dầu, dập dìu… rưng rức, rón rén, réo rắt , rạng rỡ...

Láy vần:

  • Tiếng có d thường láy với tiếng có l. Ví dụ: lai dai, lim dim, lò dò...
  • Tiếng có r thường láy với tiếng có b hoặc c. Ví dụ: cập rập, co ro, bủn rủn, cập rập...
  • Tiếng có gi thường láy với tiếng có n. Ví dụ: gieo neo, giãy nảy…
  • Từ láy mô phỏng tiếng động đều viết r. Ví dụ: rì rào, róc rách…

Một số từ láy có các biến thể khác nhau

rào rạt - dào dạt

dở dói - giở giói

gióng giả - dóng dả

rập rờn - giập giờn

dấm dứt - rấm rứt

rậm rật - giậm giật

dân dấn - rân rấn

réo rắt - giéo giắt

dun dủi - giun giủi

Trong cấu tạo từ ghép:

Chỉ có từ ghép có tiếng âm đầu là gi và d với nhau, không có từ ghép có tiếng âm đầu r và d hay r và gi.

Ví dụ: giao dịch, giản dị, giận dữ, giả dối, giận dỗi...

4. Phân biệt x/s

Cách phân biệt x/s không có quy luật riêng, để không viết sai chính tả x/s cách duy nhất là phải nắm được nghĩa của từ, đọc nhiều và viết nhiều.

Tuy nhiên, có một số lưu ý để chúng ta có thể tránh viết sai chính tả x/s gồm:

  • X: Xuất hiện trong các tiếng có âm đệm (oa, oe, uâ, uy). Ví dụ: xoành xoạch, xoay xở, xuề xoà, xuềnh xoàng, xù xì, xấu xa…
  • S: Chỉ xuất hiện trong một số ít các âm tiết có âm đệm như: soát, soạt, soạn, soạng, suất.
  • X và s không bao giờ cùng xuất hiện trong một từ láy.

Một số từ ghép có phụ âm đầu s đi với x nhiều người hay sai lỗi chính tả: xác suất, xổ số, xứ sở, sản xuất, soi xét, xuất sắc...

5. Phân biệt g/gh/ng

  • Gh, ngh: Viết trước các nguyên âm e, ê, i, iê (ia). Ví dụ: nghỉ ngơi, lắng nghe, suy nghĩ...
  • G, ng: Viết trước các nguyên âm khác còn lại. Ví dụ: ngày tháng, nghi ngờ, ngọt ngào…

6. Phân biệt c/k/q

  • Q: Viết trước các vần có âm đệm ghi bằng chữ cái u.
  • K: Viết trước các nguyên âm e, ê, i (iê, ia).
  • C: Viết trước các nguyên âm khác còn lại gồm: a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư.

7. Quy tắc viết nguyên âm i/y

Trường hợp viết y:

  • Đứng một mình. Ví dụ: y tế, ý nghĩa...
  • Đứng sau âm đệm u. Ví dụ: quy định, suy nghĩ...
  • Nguyên âm đôi iê đứng đầu tiếng. Ví dụ: kỷ yếu, yên bình…

Trường hợp viết i:

  • Vị trí đầu tiếng (không có âm đệm). Ví dụ: in ấn, im lặng...
  • Vị trí cuối tiếng (trừ uy, ay, ây). Ví dụ: hoa nhài, chui lủi.

0 Thích
Chia sẻ
  • Chia sẻ Facebook
  • Chia sẻ Twitter
  • Chia sẻ Zalo
  • Chia sẻ Pinterest
In
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS

MCBS

MCBS cung cấp kiến thức dinh dưỡng, bài tập tăng chiều cao, phát triển trí tuệ cho trẻ. Giải pháp khoa học giúp trẻ cao lớn khỏe mạnh.

© 2026 - CLTM

Kết nối với CLTM

Trang thông tin tổng hợp
  • Trang chủ
  • người nổi tiếng
  • Thơ Văn Học
  • chính tả
  • Hình ảnh đẹp
Đăng ký / Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Chưa có tài khoản? Đăng ký