Trang thông tin tổng hợp
Trang thông tin tổng hợp
  • người nổi tiếng
  • Thơ Văn Học
  • chính tả
  • Hình ảnh đẹp
người nổi tiếng Thơ Văn Học chính tả Hình ảnh đẹp
  1. Trang chủ
  2. Thơ Văn Học
Mục Lục

Viết phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm không thẳng hàng lớp 12 (cách giải + bài tập)

avatar
kenvin
16:37 27/12/2025

Mục Lục

Chuyên đề phương pháp giải bài tập Viết phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm không thẳng hàng lớp 12 chương trình sách mới hay, chi tiết với bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Viết phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm không thẳng hàng.

Viết phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm không thẳng hàng lớp 12 (cách giải + bài tập)

(199k) Xem Khóa học Toán 12 KNTTXem Khóa học Toán 12 CDXem Khóa học Toán 12 CTST

Viết phương trình mặt phẳng lớp 12 - Thầy Thành Đạt (Giáo viên VietJack)

1. Phương pháp giải

Phương trình mặt phẳng (P) đi qua A; B; C không thẳng hàng

+) Tìm cặp vectơ chỉ phương AB→,AC→

+) Tìm một vectơ pháp tuyến n→=AB→,AC→ .

+) Viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm A và có vectơ pháp tuyến n→

Phương trình mặt phẳng (P) là phương trình mặt chắn, tức mặt phẳng (P) đi qua A(a; 0; 0); B(0; b; 0); C(0; 0; c) có dạng: (P):xa+yb+zc=1 .

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A(−1; 0; 3), B(2; −1; 1), C(1; −1; 0).

Hướng dẫn giải:

Ta có AB→=3;−1;−2,AC→=2;−1;−3.

Mặt phẳng (ABC) có vectơ pháp tuyến n→=AC→,AB→=−1;−5;1 .

Phương trình mặt phẳng (ABC): −(x + 1) - 5y + z - 3 = 0 ⇔ −x - 5y + z - 4 = 0.

Ví dụ 2. Trong không gian Oxyz, cho 3 điểm A(1; 0; 0); B(0; −2; 0); C(0; 0; 3). Lập phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm trên.

Hướng dẫn giải:

Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn đi qua ba điểm A, B, C là x1+y−2+z3=1

⇔ 6x - 3y + 2z - 6 = 0.

3. Bài tập tự luyện

Bài 1. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(3; −2; −2), B(3; 2; 0), C(0; 2; 1). Phương trình mặt phẳng (ABC) là

A. 2x - 3y + 6z = 0;

B. 4y + 2z - 3 = 0;

C. 3x + 2y + 1 = 0;

D. 2y + z - 3 = 0.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có AB→=0;4;2,AC→=−3;4;3 nên AB→,AC→=4;−6;12=22;−3;6 .

Khi đó mặt phẳng (ABC) đi qua A(3; −2; −2) và có vectơ pháp tuyến n→=2;−3;6 có phương trình là 2x - 3y + 6z = 0.

Bài 2. Trong không gian Oxyz, cho 3 điểm A(0; 2; 1); B(3; 0; 1); C(1; 0; 1). Phương trình mặt phẳng (ABC) là:

A. z - 1 = 0;

B. x - 1 = 0;

C. y - 1 = 0;

D. 4x + 6y - 8z + 2 = 0.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có AB→=3;−2;0,AC→=1;−2;0 .

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là n→=AB→,AC→=0;0;−4 .

Vậy phương trình mặt phẳng (ABC) là −4(z - 1) = 0 ⇔ z - 1 = 0.

Bài 3. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm M(3; 0; 0), N(0; −2; 0) và P(0; 0; 2). Mặt phẳng (MNP) có phương trình là:

A. x3+y−2+z2=−1 ;

B. x3+y−2+z2=0 ;

C. x3+y2+z−2=1 ;

D. x3+y−2+z2=1 .

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Mặt phẳng (MNP) có phương trình là x3+y−2+z2=1 .

Bài 4. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm O(0; 0; 0), A(0; 1; 0), B(0; 0; 1). Phương trình mặt phẳng (OAB) là

A. x = 0;

B. y = 1;

C. z = 1;

D. y + z = 0.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có OA→=0;1;0,OB→=0;0;1 .

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (OAB) là n→=OA→,OB→=1;0;0.

Vậy phương trình mặt phẳng (OAB) là x = 0.

Bài 5. Trong không gian Oxyz, cho 3 điểm A(5; 0; 0), B(0; 3; 0), C(4; 5; 0). Phương trình mặt phẳng (ABC) là

A. z = 0;

B. y = 3;

C. −x + 2y = 0;

D. x = 4.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có AB→=−5;3;0,AC→=−1;5;0 .

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là n→=AB→,AC→=0;0;−22 .

Vậy phương trình mặt phẳng (ABC) là 0(x - 5) + 0(y - 0) - 22z = 0 ⇔ z = 0.

Bài 6. Trong không gian Oxyz, cho A(1; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c) với bc ≠ 0. Khi đó phương trình mặt phẳng (ABC) là

A. x1+yb+zc=0 ;

B. x1−yb−zc=0 ;

C. x1+yb+zc=1 ;

D. x1−yb−zc=0 .

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Phương trình mặt phẳng (ABC) là x1+yb+zc=1 .

Bài 7. Trong không gian Oxyz, cho điểm A(5; 4; 3). Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm A trên trục Ox, Oy, Oz. Phương trình của mặt phẳng (MNP) là

A. 12x + 15y + 20z - 60 = 0;

B. 12x + 15y + 20z + 60 = 0;

C. x5+y4+z3=0 ;

D. x5+y4+z3−60=0 .

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Do M, N, P lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm A trên trục Ox, Oy, Oz nên M(5; 0; 0), N(0; 4; 0), P(0; 0; 3).

Phương trình mặt phẳng (MNP) là x5+y4+z3=1⇔ 12x + 15y + 20z - 60 = 0.

Bài 8. Trong không gian Oxyz, cho 3 điểm A(2; 0; 0), B(0; 3; 0), C(0; 0; 4). Biết phương trình mặt phẳng (ABC) là ax + by +cz −12 = 0. Khi đó giá trị của a + b + c bằng

A. −13;

B. 19;

C. 13;

D. −19.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Phương trình mặt phẳng (ABC) là x2+y3+z4=1⇔6x+4y+3z−12=0

nên a + b + c = 13.

Bài 9. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2; 0; 0), B(0; −1; 0), C(0; 0; −3). Viết phương trình mặt phẳng (ABC).

A. −3x + 6y - 2z + 6 = 0;

B. −3x - 6y + 2z + 6 = 0;

C. −3x + 6y + 2z + 6 = 0;

D. −3x - 6y + 2z - 6 = 0.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Mặt phẳng (ABC) có dạng: x2+y−1+z−3=1⇔−3x + 6y + 2z + 6 = 0.

Bài 10. Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A(−3; 0; 0), B(0; 4; 0), C(0; 0; −2) là

A. 4x − 3y + 6z + 12 = 0;

B. 4x + 3y + 6z + 12 = 0;

C. 4x + 3y - 6z + 12 = 0;

D. 4x - 3y + 6z - 12 = 0.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A(−3; 0; 0), B(0; 4; 0), C(0; 0; −2) là

x−3+y4+z−2=1⇔ 4x - 3y + 6z + 12 = 0.

(199k) Xem Khóa học Toán 12 KNTTXem Khóa học Toán 12 CDXem Khóa học Toán 12 CTST

Xem thêm các dạng bài tập Toán 12 hay, chi tiết khác:

  • Viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và có cặp vectơ chỉ phương
  • Viết phương trình mặt phẳng trung trực của một đoạn thẳng
  • Viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm kèm điều kiện song song với mặt phẳng khác
  • Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
  • Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng
  • Vận dụng kiến thức phương trình mặt phẳng vào giải quyết bài toán liên quan đến thực tế
0 Thích
Chia sẻ
  • Chia sẻ Facebook
  • Chia sẻ Twitter
  • Chia sẻ Zalo
  • Chia sẻ Pinterest
In
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS

MCBS

MCBS cung cấp kiến thức dinh dưỡng, bài tập tăng chiều cao, phát triển trí tuệ cho trẻ. Giải pháp khoa học giúp trẻ cao lớn khỏe mạnh.

© 2026 - CLTM

Kết nối với CLTM

Trang thông tin tổng hợp
  • Trang chủ
  • người nổi tiếng
  • Thơ Văn Học
  • chính tả
  • Hình ảnh đẹp
Đăng ký / Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Chưa có tài khoản? Đăng ký