Ôn thi giữa học kỳ I Kiến thức trọng tâm cần nhớ môn ngữ văn lớp 7 – Bộ sách Chân trời sáng tạo
I. Hệ thống kiến thức trọng tâm cần nhớ
1. Văn bản
- Các từ ngữ, hình ảnh về quá trình phát triển của cây được miêu tả tỉ mỉ, giàu sức gợi hình gợi cảm, trong sự liên tưởng thú vị gợi nhắc quá trình trưởng thành của con người.- Lựa chọn từ ngữ và sắp xếp các hình ảnh để tăng sức biểu đạt. - Các sự kiện diễn...
2. Tiếng Việt
2.1 Phó từ
Phó từ là những từ chuyên đi kèm với danh từ, động từ, tính từ. Có thể chia phó từ thành hai nhóm sau:- Nhóm phó từ chuyên đi kèm trước danh từ, bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ, chẳng hạn: những, các, mọi, mỗi, từng,…Ví dụ: Vào những ngày ấy, nhà ông tưng b...
2.2 Dấu chấm lửng
Dấu chấm lửng được kí hiệu bởi ba dấu chấm (…), còn gọi là dấu ba chấm, là một trong những loại dấu câu thường gặp trong văn viết.Dấu chấm lửng có các công dụng:- Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết khi kết hợp với dấu ...
2.3 Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt
- Quốc: nước.- Gia1: nhà; Gia2: tăng thêm.- Biến: (1) thay đổi; (2) biến cố, tai họa.- Hội: họp lại, tụ lại, hợp lại.- Hữu: có.- Hóa: biến đổi.Các yếu tố Hán Việt thông dụng này có thể kết hợp với nhau, hoặc kết hợp với các yếu tố khác để tạo thành từ Hán Việt....
3. Tập làm văn
3.1. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
a, Yêu cầu
- Trình bày cảm xúc về bài thơ theo một trình tự hợp lí.- Dẫn chứng bằng một số từ ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc trong bài thơ.- Bám sát dàn ý đã lập để viết đoạn.- Đảm bảo dung lượng đoạn văn.- Trình bày đúng hình thức của đoạn văn: + Viết lùi đầu dòng từ đầu tiên của đoạn văn và chữ cái đầu của từ đó phải viết hoa.+ Kết thúc đoạn văn bằng một dấu chấm câu.- Các câu trong đoạn cần tập trung làm rõ chủ đề.- Giữa các câu có dùng từ ngữ liên kết.- Lựa chọn từ ngữ để diễn đạt cảm xúc của em về: + Nội dung của bài thơ.+ Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ độc đáo.
b, Dàn ý
- Mở đoạn: + Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả.+ Nêu khái quát cảm xúc của người viết về bài thơ: yêu thích (câu chủ đề).- Thân đoạn: Chia sẻ cụ thể về những ấn tượng, cảm xúc được gợi lên từ những chi tiết, hình ảnh trong bài thơ.- Kết đoạn: Khẳng định sự yêu thích của người viết đối với bài thơ và ý nghĩa của bài thơ đối với người viết.
3.2. Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử
a, Yêu cầu
* Về hình thức, bố cục:Cần đảm bảo:- Bài văn được tạo thành từ các đoạn, các đoạn có liên kết chặt chẽ với nhau.- Bố cục gồm 3 phần:+ Mở bài: Giới thiệu sự việc có thật liên quan đến nhân vật/ sự kiện lịch sử.+ Thân bài: ++ Thuật lại quá trình diễn biến c...
b, Dàn ý
- Mở bài:+ Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật, sự kiện lịch sử mà văn bản sẽ thuật lại.+ Nêu lí do hay hoàn cảnh mà người viết thu thập các tư liệu liên quan.- Thân bài:+ Gợi lại bối cảnh, câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật, sự kiệ...
3.3. Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học
a, Yêu cầu
* Về hình thức, bố cục:Cần đảm bảo:- Bài văn được tạo thành từ các đoạn, các đoạn có liên kết chặt chẽ với nhau.+ Bố cục gồm 3 phần:- Mở bài: giới thiệu nhân vật cần bàn luận và thể hiện ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật.- Thân bài: + Giới ...
b, Dàn ý
- Mở bài: + Giới thiệu nhân vật cần phân tích.+ Nêu ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật.- Thân bài: + Giới thiệu tác giả, tác phẩm.+ Phân tích đặc điểm thứ nhất của nhân vật:++ Ý kiến về đặc điểm thứ nhất.++ Lí lẽ và bằng chứng.+ Phân tích đặc điểm thứ hai của nhân vật:++ Ý kiến về đặc điểm thứ hai.++ Lí lẽ và bằng chứng.- Kết bài: + Khẳng định lại ý kiến của người viết.+ Nêu cảm nghĩ về nhân vật.
II. Những sai lầm thường gặp
1. Lỗi dùng từ Hán Việt
1.1 Nguyên nhân và ví dụ
a, Nguyên nhân
- Dùng từ sai vì không hiểu nghĩa gốc Hán Việt.- Sai vì không phân biệt được tiếng Hán Việt với tiếng thuần Việt.- Lạm dụng từ Hán Việt.
b, Ví dụ
- Lạm dụng và dùng sai từ Hán Việt: kết hợp từ “tặc” (ăn cướp) với các từ khác như: tôm tặc, vàng tặc, cà phê tặc, đinh tặc,… để chỉ những tên ăn trộm. Cách dùng này sai cả về ngữ pháp (từ đơn thuần Việt không thể ghép với một từ đơn Hán Việt để thành một từ kép) và sai cả về nghĩa (từ “đinh tặc” đang được dùng với tần suất lớn với nghĩa chỉ bọn rải đinh trên đường, trong khi “đinh tặc” chỉ có nghĩa là bọn ăn cướp đinh)…- Nhiều từ Hán Việt hiểu sai nên viết sai: “tham quan” thành “thăm quan”; “chấp bút” thành “chắp bút”, “lặp lại” thành “lập lại”,…
1.2 Bài tập tự luyện
Bài 1. Giải thích nghĩa của từ Hán Việt được in đậm trong các câu sau:(Theo Trần Thị An, Em bé thông minh - nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian)(Theo Hoàng Tiến Tựu, Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen”)Bài 2. Trong câu sau, nếu ...
2. Lỗi sai về phó từ
- Một số lỗi sai thường gặp: + Không nhận biết được phó từ trong câu. + Chưa xác định được từ loại mà phó từ đi kèm, ý nghĩa bổ sung của phó từ cho từ trung tâm.+ Nhầm lẫn giữa phó từ và các từ loại khác.- Phó từ là những từ chuyên đi kèm để bổ sung ý ...
Bạn đã thích câu chuyện này ?
Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên
Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!